vanban.org

Bản án 02/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/03/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của …

Chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N. Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N được ly hôn với anh Yang Mu N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của …
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 17/03/2017
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Phương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đặng Thị Bé

Bà Nguyễn Thị Ngọc Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Ong Thị Ngọc Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Không tham gia phiên tòa.

Vào ngày 17 tháng 3 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2014/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2014 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 02/2017/QĐXX-ST ngày 20 tháng 02 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Ấp 1, xa M, huyê ̣̃

n C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Yang Mu N, sinh năm 1978; Quốc tịch: Trung Quốc

(Đài Loan);

Địa chỉ: Đoa ̣n 3, lô ̣ T, khóm 022, phườ ng K, khu B, thành phố T, Đài Loan.

(Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N có mặt, anh Yang Mu N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N và anh Yang Mu N thông qua mai mối nên kết hôn vơi nhau năm 2013 va được Ủ y ban nhân dân tinh Đồng Thap cấp Giấy chưng ́

̀

̉

́

́ nhâ ̣n kết hôn vào ngày 16/8/2013, số 264, quyển số 02/2013, ngày 27/8/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung vớ i nhau được nửa tháng thi anh Yang Mu N trở

̀ về Đài Loan. Một tháng sau, anh N trở la ̣i Viê ̣t Nam để làm visa cho chi ̣ Huệ N sang Đài Loan sinh sống nhưng do phỏng vấn không đa ̣t nên anh Yang Mu N trở về Đài Loan và không liên la ̣c vớ i chi ̣ Huệ N nữa. Nay xét thấy tinh cảm vợ chồng

̀ không còn nên chi ̣ N yêu cầu ly hôn vớ i anh Yang Mu N.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với anh Yang Mu N đã được Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc ủy thác tư pháp đến cơ quan có thẩm quyền Đài Loan để tống đạt các giấy tờ liên quan (hai lần) cho anh Yang Mu N theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhưng đến nay, anh Yang Mu N vẫn không có văn bản ý kiến gởi cho Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N và anh Yang Mu N kết hôn vớ i nhau năm 2013 và có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ngày 16/8/2013, vào sổ đăng ký kết hôn số 264, quyển số 02/2013 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam 2014.

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam; Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì vụ án ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.

Xét yêu cầu của chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N xin được ly hôn với anh Yang Mu N. Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn, anh chi ̣ sống chung vớ i nhau 15 ngày rồi anh Yang Mu N trở về Đài Loan. Sau khi chị N phỏng vấn cấp visa không thành thi anh Yang Mu N không còn liên la ̣c vớ i chi ̣ N nữa. Thờ i gian

̀ xa cách đến nay đa 04 năm, tĩ

nh cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân

̀ không đạt nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N đối với anh Yang Mu N là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối với anh Yang Mu N đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc ủy thác tư pháp đến cơ quan có thẩm quyền Đài Loan để tống đạt các giấy tờ liên quan cho anh Yang Mu N. Nhưng đến nay, anh Yang Mu N không có văn bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và vắng mặt tại phiên tòa. Nên căn cứ Khoản 5 Điều 477 Bộ Luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Yang Mu N.

Về án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N.

- Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N được ly hôn với anh Yang Mu N.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thi ̣ Huê ̣ N phải chịu 200.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng theo Biên lai số 13236 ngày 24/11/2014 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ