vanban.org

Bản án 02/2016/KDTM-PT — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/09/2016 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 30 khoản 1, Điều 300, Điều 308 khoản 2, Điều 289 khoản

1 điểm c, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 342, 361, 471, 474; Điều 305 khoản 2; Điều 476 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 30 khoản 5 Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án của UBTVQH12. Chấp nhận Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N rút phần

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp, bảo lãnh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 30 khoản 1, Điều 300, Điều 308 khoản 2, Điều 289 khoản
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2016/KDTM-PT
Ngày 16 tháng 9 năm 2016
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng, thế chấp, bảo lãnh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hàng Lâm Viên

Các Thẩm phán:

- Bà Trần Thị Bích Hồng

- Bà Nguyễn Thị Luyến.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm - Cán bộ

Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Trần Lãm - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2016, tại Tòa án nhân dân tỉnh N xét xử phúc thẩm

công khai vụ án Kinh doanh - Thương mại thụ lý số 01/2016/TLPT-KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp, bảo lãnh”.

Do Bản án Kinh doanh - Thương mại sơ thẩm số 03/2016/KDTM-ST

ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Tòa án nhân dân Thành phố P bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 01/2016/QĐ-PT ngày

25 tháng 8 năm 2016 của Tòa án nhân dân tỉnh N, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V. Địa chỉ: Số 35 HV, Quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bắc H - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn V - Phó Giám đốc Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh N. Theo Quyết định ủy quyền số: 2412/QĐ-PC ngày 16/10/2014 của Chủ tịch HĐQT và Quyết định ủy quyền số: 114/QĐ-QLRR ngày 16/10/2014 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh N (có mặt).

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N.

Địa chỉ: Đường 16/4, phường M, thành phố P, tỉnh N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hà Ngọc P – Chủ tịch Hội đồng quản trị

kiêm Tổng giám đốc công ty (có mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N.

Địa chỉ: Số 30 đường 16/4, thành phố P, tỉnh N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Tấn Q - Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Anh T - Chuyên viên thẩm định. Theo

Giấy ủy quyền ngày 07/6/2016 của Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N (có mặt).

Người kháng cáo: Bị đơn Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà

N.

NHẬN THẤY:

Tại đơn khởi kiện ngày 16/5/2016 và trong quá trình tham gia tố tụng

cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Tấn V trình bày:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V – Chi nhánh N đã ký kết với

Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N tổng cộng 109 hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

Hợp đồng

Lãi suất

STT

Ngày vay Ngày đến hạn

Số tiền vay

Nợ gốc

Nợ lãi

Lãi phạt

tín dụng

(%/năm)

1 61582000262332 10/02/2015 11/01/2016 8,80% 311.430.100 311.430.100 38.292.061 6.394.698 2 61582000262943 12/02/2015 12/01/2016 8,80% 1.240.233.000 1.240.233.000 151.887.201 25.314.534 3 61582000263636 13/02/2015 13/01/2016 8,80% 1.077.778.687 1.077.778.687 131.728.506 21.866.932 4 61582000270201 25/03/2015 25/02/2016 8,00% 390.433.000 390.433.000 39.910.929 5.335.918 5 61582000195100 26/04/2014 26/02/2016 9,80% 93.350.000

93.350.000

19.272.626 1.550.129 6 61582000196149 29/04/2014 29/02/2016 9,80% 70.000.000

70.000.000

14.400.556 1.133.806 7 61582000271134 30/03/2015 29/02/2016 8,00% 205.000.000 205.000.000 20.727.778 2.710.556 8 61582000273963 09/04/2015 09/03/2016 8,00% 218.463.890 218.463.890 21.603.651 2.670.114 9 61582000198358 13/05/2014 14/03/2016 9,80% 340.000.000 340.000.000 68.782.000 4.859.167 10 61582000276379 20/04/2015 21/03/2016 8,00% 588.025.000 588.025.000 56.711.744 6.402.939 11 61582000201098 23/05/2014 23/03/2016 9,80% 126.520.000 126.520.000 25.285.725 1.653.195 12 61582000125505 28/06/2013 29/03/2016 9,80% 350.000.000 350.000.000 104.680.139 4.287.500 13 61582000146472 03/10/2013 04/04/2016 9,50% 1.032.129.600 -

168.283.589 - 14 61582000203517 04/06/2014 04/04/2016 9,80% 79.900.000

79.900.000

15.734.086 913.523 15 61582000280893 08/05/2015 08/04/2016 9,05% 215.000.000 215.000.000 22.484.222 2.161.944 16 61582000127501 09/07/2013 11/04/2016 9,80% 1.901.386.632 1.901.386.632 457.901.436 19.927.588 17 61582000205470 12/06/2014 12/04/2016 9,80% 2.347.268.350 2.347.268.350 457.639.086 24.281.187 18 61582000080914 16/09/2011 15/04/2016 9,70% 3.065.844.819 -

227.773.839 - 19 61581000275601 19/09/2012 20/04/2016 9,70% 2.132.889.488 -

262.675.294 - 20 61582000283838 21/05/2015 21/04/2016 9,05% 73.190.000

73.190.000

7.414.859

616.372 21 61582000133340 01/08/2013 29/04/2016 9,70% 125.000.000 -

20.700.694 - 22 61582000210173 30/06/2014 29/04/2016 8,80% 32.000.000

-

1.636.089

-23 61582000210748 02/07/2014 29/04/2016 8,80% 492.480.000 -

39.328.640 - 24 61582000287812 04/06/2015 04/05/2016 7,50% 157.820.000 157.820.000 12.789.996 887.737 25 61582000288967 09/06/2015 09/05/2016 7,50% 434.461.500 434.461.500 34.756.920 2.217.564 26 61582000212355 10/07/2014 10/05/2016 8,80% 588.723.900 -

49.524.041 - 27 61581000278938 11/10/2012 11/05/2016 9,70% 1.245.247.830 -

186.699.768 - 28 61582000380322 13/05/2016 20/05/2016 6,00% 460.000.000 142.000.000 1.524.000

723.667 29 61582000136701 19/08/2013 19/05/2016 9,50% 200.000.000 -

33.897.222 - 30 61582000291901 19/06/2015 19/05/2016 7,50% 266.000.000 266.000.000 20.725.833 1.080.625 31 61582000137281 20/08/2013 23/05/2016 9,50% 401.400.000 -

68.938.375 - 32 61581000280429 25/10/2012 25/05/2016 9,70% 200.000.000 -

37.263.111 - 33 61582000215415 25/07/2014 25/05/2016 8,80% 300.000.000 -

23.933.333 - 34 61581000280553 26/10/2012 26/05/2016 9,70% 200.000.000 -

37.273.889 - 35 61582000294575 29/06/2015 30/05/2016 7,50% 68.930.600

68.930.600

5.227.237

201.048 36 61582000141617 11/09/2013 13/06/2016 9,00% 1.075.718.000 -

190.564.696 - 37 61582000298054 13/07/2015 13/06/2016 7,50% 441.920.000 441.920.000 32.223.333 644.467 38 61582000220783 20/08/2014 20/06/2016 8,50% 183.687.000 178.687.000 28.654.566 147.665 39 61582000220792 20/08/2014 20/06/2016 8,50% 670.000.000 665.000.000 108.015.444 549.549 40 61581000233414 23/11/2011 23/06/2016 9,70% 452.320.300 -

87.598.080 - 41 61582000300542 23/07/2015 23/06/2016 7,50% 800.000.000 800.000.000 56.666.667 333.333 42 61582000300560 23/07/2015 23/06/2016 7,50% 551.502.149 551.502.149 39.373.424 229.793 43 61581000285239 29/11/2012 29/06/2016 9,50% 703.554.545 -

161.527.249 - 44 61582000304173 04/08/2015 04/07/2016 7,20% 1.680.000.000 1.680.000.000 110.208.000 - 45 61582000305787 11/08/2015 11/07/2016 7,20% 107.000.000 107.000.000 6.869.400

-46 61582000306762 14/08/2015 14/07/2016 7,20% 445.000.000 445.000.000 28.302.000 - 47 61582000228167 19/09/2014 19/07/2016 8,50% 600.000.000 595.000.000 92.192.222 - 48 61582000308892 21/08/2015 21/07/2016 7,20% 631.960.000 631.960.000 39.307.912 - 49 61582000229160 24/09/2014 25/07/2016 8,50% 1.300.000.000 1.295.000.000 199.702.222 - 50 61582000229504 25/09/2014 25/07/2016 8,50% 200.000.000 195.000.000 29.556.667 - 51 61582000309929 26/08/2015 26/07/2016 7,20% 529.000.000 529.000.000 32.374.800 - 52 61581000289161 27/12/2012 27/07/2016 11,50% 123.439.870 -

31.764.713 - 53 61582000310772 28/08/2015 28/07/2016 7,20% 357.430.899 357.430.899 21.731.799 - 54 61581000289541 31/12/2012 29/07/2016 11,50% 253.230.000 -

72.214.120 - 55 61582000230898 30/09/2014 29/07/2016 8,50% 1.020.000.000 1.015.000.000 154.908.889 - 56 61582000231305 02/10/2014 03/08/2016 8,50% 582.558.900 577.558.900 87.622.687 - 57 61581000290154 04/01/2013 04/08/2016 12,00% 606.009.755 -

167.436.206 - 58 61582000232405 07/10/2014 08/08/2016 8,50% 97.000.000

92.000.000

13.370.078 - 59 61582000313911 10/09/2015 10/08/2016 7,20% 113.000.000 113.000.000 6.576.600

-60 61582000111355 11/04/2013 11/08/2016 11,50% 1.220.000.000 -

274.533.612 - 61 61582000111683 12/04/2013 12/08/2016 11,50% 385.000.000 -

85.951.180 - 62 61582000236452 27/10/2014 29/08/2016 8,50% 512.250.000 507.250.000 73.757.664 - 63 61582000236832 28/10/2014 29/08/2016 8,50% 1.050.000.000 1.045.000.000 152.317.222 - 64 61582000106209 01/02/2013 01/09/2016 12,00% 846.249.525 -

227.611.540 - 65 61582000190044 02/04/2014 01/09/2016 9,80% 320.000.000 -

47.499.556 - 66 61582000238360 04/11/2014 05/09/2016 8,80% 522.248.500 512.248.500 75.183.885 - 67 61582000238388 04/11/2014 05/09/2016 8,80% 192.500.000 182.500.000 26.740.167 - 68 61582000238625 05/11/2014 05/09/2016 8,80% 188.000.000 178.000.000 26.033.111 - 69 61582000106616 06/02/2013 06/09/2016 12,00% 2.037.802.346 -

547.380.954 - 70 61582000239628 10/11/2014 12/09/2016 8,80% 200.000.000 190.000.000 27.548.667 - 71 61582000239682 11/11/2014 12/09/2016 8,80% 1.382.044.600 1.372.044.600 199.132.654 - 72 61582000322218 13/10/2015 13/09/2016 7,20% 760.681.756 760.681.756 39.251.179 - 73 61582000240693 14/11/2014 14/09/2016 8,80% 275.950.000 265.950.000 38.325.354 - 74 61582000323549 16/10/2015 16/09/2016 7,20% 1.592.192.000 1.592.192.000 81.201.792 - 75 61582000242884 21/11/2014 21/09/2016 8,80% 47.000.000

37.000.000

5.169.289

-76 61582000325101 22/10/2015 22/09/2016 7,20% 275.225.612 275.225.612 13.706.235 - 77 61582000244127 26/11/2014 26/09/2016 8,80% 731.000.000 721.000.000 101.920.644 - 78 61582000244233 26/11/2014 26/09/2016 8,80% 3.000.000.000 2.990.000.000 422.326.444 - 79 61582000326663 28/10/2015 28/09/2016 7,20% 40.000.000

40.000.000

1.944.000

-80 61582000161493 29/11/2013 29/09/2016 8,50% 200.000.000 -

34.659.306 - 81 61582000247083 05/12/2014 05/10/2016 8,80% 553.661.540 543.661.540 75.603.286 - 82 61582000247764 09/12/2014 10/10/2016 8,80% 218.250.000 208.250.000 28.655.878 - 83 61582000247773 09/12/2014 10/10/2016 8,80% 178.782.000 168.782.000 23.195.261 - 84 61582000248943 16/12/2014 17/10/2016 8,80% 320.000.000 310.000.000 42.186.000 - 85 61582000248952 16/12/2014 17/10/2016 8,80% 255.400.000 245.400.000 33.358.769 - 86 61582000248961 16/12/2014 17/10/2016 8,80% 140.000.000 130.000.000 17.590.000 - 87 61582000177579 24/01/2014 24/10/2016 9,60% 1.259.512.180 -

144.091.812 - 88 61582000178457 27/01/2014 27/10/2016 9,60% 150.000.000 -

24.892.500 - 89 61582000178493 27/01/2014 27/10/2016 9,60% 715.000.000 -

122.420.917 - 90 61582000253053 31/12/2014 31/10/2016 8,80% 51.000.000

41.000.000

5.241.644

-91 61582000338048 09/12/2015 09/11/2016 7,20% 1.165.000.000 1.165.000.000 46.833.000 - 92 61582000339324 11/12/2015 11/11/2016 7,50% 532.000.000 532.000.000 22.055.833 - 93 61582000254904 13/01/2015 14/11/2016 8,80% 321.656.842 316.656.842 40.520.058 - 94 61582000180081 17/02/2014 17/11/2016 9,60% 788.761.200 -

136.270.741 - 95 61582000255998 19/01/2015 21/11/2016 8,80% 200.000.000 195.000.000 24.435.667 - 96 61582000256229 19/01/2015 21/11/2016 8,80% 65.665.000

60.665.000

7.196.008

-97 61582000256469 20/01/2015 21/11/2016 8,80% 250.000.000 245.000.000 30.791.222 - 98 61582000256478 20/01/2015 21/11/2016 8,80% 265.425.000 260.425.000 32.766.993 - 99 61582000341903 21/12/2015 21/11/2016 7,50% 2.448.000.000 -

23.540.833 - 100 61582000257471 23/01/2015 23/11/2016 8,80% 35.000.000

30.000.000

3.226.444

-101 61582000258997 30/01/2015 30/11/2016 8,80% 234.622.100 229.622.100 28.247.963 - 102 61582000259255 30/01/2015 30/11/2016 8,80% 533.334.011 528.334.011 65.779.456 - 103 61582000345604 31/12/2015 30/11/2016 7,50% 250.000.000 250.000.000 9.322.917

-104 61582000350963 20/01/2016 20/12/2016 7,50% 230.000.000 230.000.000 7.618.750

-105 61582000354831 02/02/2016 03/01/2017 7,70% 685.000.000 685.000.000 21.391.028 - 106 61582000355843 04/02/2016 04/01/2017 7,70% 236.760.120 236.760.120 7.292.212

-107 61582000355898 04/02/2016 04/01/2017 7,70% 500.000.000 500.000.000 15.400.000 - 108 61582000365204 22/03/2016 22/02/2017 7,70% 80.000.000

80.000.000

1.659.778

-109 61582000369978 07/04/2016 07/03/2017 7,70% 150.000.000 150.000.000 2.598.750

-Cộng

63.146.212.146 38.977.898.788 8.232.548.424 139.095.550

Tổng dư nợ của Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N tính

đến ngày 26/6/2016 là: 47.349.542.762 đồng (Bốn mươi bảy tỷ, ba trăm bốn mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi hai đồng) trong đó:

- Dư nợ gốc: 38.977.898.788 đồng (Ba mươi tám tỷ, chín trăm bảy mươi

bảy triệu, tám trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm tám mươi tám đồng).

- Dư nợ lãi và lãi phạt: 8.371.643.974 đồng (Tám tỷ, ba trăm bảy mươi

mốt triệu, sáu trăm bốn mươi ba ngàn, chín trăm bảy mươi bốn đồng).

Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đã thế chấp cho Ngân

hàng:

1. Quyền sử dụng đất tọa lạc phường P, thành phố P, tỉnh N. Theo Hợp

đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01/2011/HĐTC ngày 28/11/2011.

2. Trụ sở làm việc của Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N

tọa lạc tại đường 16/4, phường M, thành phố P, tỉnh N. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số: 02/661125/2014/HĐBĐ ngày 10/6/2014.

3. Trạm trộn Bê tông và sản xuất gạch block. Theo Hợp đồng thế chấp tài

sản gắn liền với đất số: 02/661125/2014/HĐBĐ ngày 10/6/2014.

4. 08 xe ôtô/xe tải. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số:

01/2014/661125/HĐTC ngày 28/02/2014.

5. Xe cẩu hiệu ADK. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số:

03/2015/661125/HĐBĐ ngày 10/6/2015.

6. Dây chuyền sản xuất gạch Terazzo. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số:

04/2014/661125/HĐBĐ ngày 21/7/2014.

7. Dây chuyền sản xuất bêtông và dây chuyền sản xuất gạch block; 01 xe

nâng và 01 xe ủi. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2016/661125/HĐBĐ ngày 31/3/2016.

Tổng giá trị tài sản thế chấp theo định giá của Ngân hàng là:

11.286.000.000 đồng (Mười một tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu đồng).

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N đã phát hành

Chứng thư bảo lãnh số: 130/CTBL-BLTD ngày 22/9/2014 và Phụ lục gia hạn Chứng thư bảo lãnh số: 117/PLCT-BLTD ngày 10/9/2015 với số tiền bảo lãnh là: 6.600.000.000 đồng.

Đến nay, toàn bộ nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với

Công ty đã quá hạn. Theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng thì Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán về việc trả nợ gốc và nợ lãi. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

1. Buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải trả cho

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V với tổng số tiền nợ vay tính đến hết ngày 26/06/2016 là: 47.349.542.762 đồng. Trong đó:

- Nợ gốc

: 38.977.898.788 đồng.

- Nợ lãi trong hạn : 8.232.548.424 đồng.

- Nợ lãi quá hạn : 139.095.550 đồng.

Đồng thời buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải

chịu lãi phát sinh kể từ ngày 27/6/2016 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng cho đến khi thi hành án xong.

Đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Hà Ngọc P trình bày:

Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Công ty Cổ phần Phát triển và

Kinh doanh Nhà N xác nhận Công ty có ký với Ngân hàng 109 hợp đồng tín dụng. Tính đến hết ngày 26/6/2016, Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V số tiền: 47.349.542.762 đồng, trong đó: (Nợ gốc: 38.977.898.788 đồng; Nợ lãi trong hạn: 8.232.548.424 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 139.095.550 đồng). Đồng thời Công ty xác nhận có ký với Ngân hàng 06 hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản nợ vay nợ theo như số liệu chứng cứ mà đại diện của nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án và trình bày tại phiên tòa.

Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay Công ty đã lâm vào tình trạng mất khả

năng thanh toán, không có phương án phục hồi kinh doanh. Công ty không thể trả nợ cho Ngân hàng vì Hội đồng quản trị không chấp thuận với phương án trả nợ mà Ngân hàng yêu cầu. Do đó, ngày 27/5/2016 Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đã gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân thành phố P yêu cầu Tòa án mở thủ tục tuyên bố phá sản. Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đề nghị Tòa án gia hạn thời hạn giải quyết vụ án; nhập vụ án này vào giải quyết chung với vụ việc phá sản của Công ty nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án, Công ty Cổ phần Phát triển

và Kinh doanh Nhà N đã trả một khoản nợ gốc 3.410.114.681đ (Ba tỷ bốn trăm mười triệu một trăm mười bốn nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng) nên thực tế Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V với tổng số tiền nợ vay tính đến hết ngày 23/08/2016 là: 44.581.062.795 đồng (Số liệu nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 23/8/2016). Trong đó:

- Nợ gốc

: 35.567.784.107 đồng.

- Nợ lãi trong hạn : 8.751.403.963 đồng.

- Nợ lãi quá hạn : 261.874.725 đồng.

Vì vậy, trước yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V thay

đổi yêu cầu khởi kiện là: Yêu cầu Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải trả cho Ngân hàng tổng số nợ 44.581.062.795 đồng (Bốn mươi bốn tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu không trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng) và lãi suất chậm trả tính trên tổng số nợ 44.581.062.795 đồng theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định, Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đồng ý với yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn.

Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông

Lâm Anh T trình bày:

Ngày 22/9/2014, ông Hà Ngọc P đại diện cho Công ty Cổ phần Phát triển

và Kinh doanh Nhà N ký hợp đồng bảo lãnh vay vốn với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N (Gọi tắt là: Quỹ bảo lãnh tín dụng) để được vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh N (Gọi tắt là: Ngân hàng). Cụ thể là:

- Hợp đồng bảo lãnh vay vốn số: 10/2014/HĐBL-BLTD ngày 22/9/2014.

- Số tiền vay: 46.000.000.000 đồng (Bốn mươi sáu tỷ đồng).

- Số tiền bảo lãnh: 6.600.000.000 đồng (Sáu tỷ sáu trăm triệu đồng).

- Thời gian bảo lãnh: 12 tháng.

- Thời điểm đến hạn: ngày 21/9/2015.

- Tài sản đảm bảo: 990.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi triệu đồng).

Đến ngày 18/8/2015, theo đề nghị của Ngân hàng và Công ty Cổ phần

Phát triển và Kinh doanh Nhà N, giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đã ký Phụ lục điều chỉnh Hợp đồng bảo lãnh vay vốn số: 116/2015/PLHĐ-BLTD ngày 10/9/2015 của Hợp đồng bảo lãnh vay vốn số: 10/2014/HĐBL-BLTD ngày 22/9/2014. Nội dung của Phụ lục điều chỉnh Hợp đồng bảo lãnh vay vốn thỏa thuận như sau:

- Số tiền vay: 46.000.000.000 đồng (Bốn mươi sáu tỷ đồng).

- Số tiền bảo lãnh: 6.600.000.000 đồng (Sáu tỷ sáu trăm triệu đồng).

- Thời gian bảo lãnh: 12 tháng.

- Thời điểm đến hạn: ngày 21/9/2016.

- Tài sản đảm bảo: 990.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi triệu đồng).

Trên cơ sở đó, Quỹ bảo lãnh tín dụng đã phát hành Chứng thư bảo lãnh

số: 130/CTBL-BLTD ngày 22/10/2014 và Phụ lục gia hạn Chứng thư bảo lãnh số: 117/PLCT-BLTD ngày 10/9/2015 để đảm bảo cho Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N được vay vốn tại Ngân hàng. Việc bảo lãnh trên có hiệu lực đến hết ngày 21/9/2016. Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N đồng ý tiếp tục duy trì Chứng thư bảo lãnh số: 130/CTBL-BLTD ngày 22/9/2014 và Phụ lục gia hạn Chứng thư bảo lãnh số: 117/PLCT-BLTD ngày 10/9/2015 để đảm bảo thi hành án.

Bản án Kinh doanh - Thương mại sơ thẩm số 03/2016/KDTM-ST ngày 27

tháng 6 năm 2016 của Tòa án nhân dân Thành phố P đã quyết định:

Áp dụng: Điểm m khoản 1 Điều 29, Điểm b Khoản 1 Điều 33, Điều 131,

Điều 5, Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 342, 361, 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển V:

- Buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải trả toàn bộ

số nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V tính đến hết ngày 26/6/2016 với tổng số tiền là: 47.349.542.762 đồng (Bốn mươi bảy tỷ, ba trăm bốn mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi hai đồng) trong đó:

+ Nợ gốc: 38.977.898.788 đồng. (Ba mươi tám tỷ, chín trăm bảy mươi

bảy triệu, tám trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm tám mươi tám đồng).

+ Nợ lãi trong hạn: 8.232.548.424 đồng (Tám tỷ, hai trăm ba mươi hai

triệu, năm trăm bốn mươi tám ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng)

+ Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 26/6/2016 là: 139.095.550 đồng (Một trăm

ba mươi chín triệu, không trăm chín mươi lăm ngàn, năm trăm năm mươi đồng)

- Buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải thanh toán

số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/6/2016 với lãi suất theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V cho đến khi thi hành án xong.

2. Buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải tiếp tục

duy trì với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V 06 (Sáu) Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo thi hành án. Bao gồm:

- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:

01/2011/HĐTC ngày 28/11/2011.

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số: 02/661125/2014/HĐBĐ

ngày 10/6/2014.

- Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2014/661125/HĐTC ngày 28/02/2014.

- Hợp đồng thế chấp tài sản số: 04/2014/661125/HĐBĐ ngày 21/7/2014.

- Hợp đồng thế chấp tài sản số: 03/2015/661125/HĐBĐ ngày 10/6/2015.

- Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2016/661125/HĐBĐ ngày 31/3/2016.

3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N đồng ý tiếp tục duy trì Chứng thư bảo lãnh số 130/CTBL-BLTD ngày 22/9/2014 và Phụ lục gia hạn Chứng thư bảo lãnh số 117/PLCT-BLTD ngày 10/9/2015 để đảm bảo thi hành án.

Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên nghĩa vụ chịu án phí, quyền yêu cầu

thi hành án, quyền thỏa thuận thi hành án, quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 11/7/2016 Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N kháng

cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án gia hạn thời hạn giải quyết vụ án và nhập vụ án vào giải quyết chung với vụ việc phá sản của Cty cổ phần và kinh doanh nhà N và xem xét lại số nợ gốc đến hạn phải trả, không phải là: 38.977.898.788đ vì trong 109 hợp đồng tín dụng tính đến ngày 26/6/2016 chỉ có 34 hợp đồng quá hạn thanh toán gốc và lãi; 74 hợp đồng chưa quá hạn thanh toán tiền gốc, cho nên chưa tính nợ gốc của 75 hợp đồng này vào việc phải trả ngay.

XÉT THẤY

Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần Phát triển và

Kinh doanh Nhà N (Công ty Nhà N) trong hạn luật định nên được HĐXX xem xét.

Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận

giải quyết vụ án, nội dung thỏa thuận:

- Sau khi xét xử sơ thẩm, Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà

N đã trả nợ gốc cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển V 3.410.114.681đ nên nợ gốc còn 35.567.784.107đ, lãi trong hạn 8.751.403.963đ, lãi quá hạn 261.874.725đ. Tổng nợ gốc, lãi trong và quá hạn: 44.581.062.795đ.

- Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải chịu lãi suất bằng

150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán đối với số tiền 44.581.062.795đ, thời điểm bắt đầu tính lãi suất là ngày 25/8/2016 cho đến khi thi hành án xong.

Xét thấy sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V và

Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật; Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N không phản đối sự thỏa thuận này vì không làm ảnh hưởng đến việc duy trì Hợp đồng bảo lãnh như bản án sơ thẩm đã tuyên nên được HĐXX cấp phúc thẩm công nhận.

Bị đơn rút phần kháng cáo về việc gia hạn giải quyết vụ án và nhập vụ án

vào việc phá sản được HĐXX cấp phúc thẩm chấp nhận.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX công

nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sửa bản án sơ thẩm. Xét thấy quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên có căn cứ, được HĐXX chấp nhận. Các phần quyết định của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Án phí sơ thẩm: Các đương sự không thỏa thuận nghĩa vụ chịu án phí nên

Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải chịu: 152.581.063đ. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển V không phải chịu án phí sơ thẩm.

Án phí phúc thẩm: Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải

chịu 200.000đ án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên, Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn tại

phiên tòa phúc thẩm, sửa bản án Kinh doanh – Thương mại sơ thẩm số 03/2016/KDTM-ST ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Tòa án nhân dân Thành phố p, tỉnh N.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 30 khoản 1, Điều 300, Điều 308 khoản 2, Điều 289 khoản

1 điểm c, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 342, 361, 471, 474; Điều 305 khoản 2; Điều 476 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 30 khoản 5 Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án của UBTVQH12.

Tuyên xử:

- Chấp nhận Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N rút phần

kháng cáo đối với việc yêu cầu gia hạn và nhập vụ án vào việc phá sản Doanh nghiệp; Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo đã rút.

- Sửa Bản án sơ thẩm; Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V và Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N:

+ Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải trả cho Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V 44.581.062.795đ (Bốn mươi bốn tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu không trăm sáu mươi hai ngàn bảy trăm chín mươi lăm đồng); Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải chịu lãi suất của số tiền 44.581.062.795đ (Bốn mươi bốn tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu không trăm sáu mươi hai ngàn bảy trăm chín mươi lăm đồng), lãi suất bằng 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, thời điểm bắt đầu tính lãi suất là ngày 25/8/2016 cho đến khi thi hành án xong.

- Buộc Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải tiếp tục duy

trì với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V 06 (Sáu) Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo thi hành án, gồm:

+ Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:

01/2011/HĐTC ngày 28/11/2011.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số: 02/661125/2014/HĐBĐ

ngày 10/6/2014.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2014/661125/HĐTC ngày 28/02/2014.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 04/2014/661125/HĐBĐ ngày 21/7/2014.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 03/2015/661125/HĐBĐ ngày 10/6/2015.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2016/661125/HĐBĐ ngày 31/3/2016.

- Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển V với Quỹ bảo lãnh Tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V với Quỹ bảo lãnh Tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh N đồng ý tiếp tục duy trì Chứng thư bảo lãnh số 130/CTBL-BLTD ngày 22/9/2014 và Phụ lục gia hạn Chứng thư bảo lãnh số 117/PLCT-BLTD ngày 10/9/2015 để đảm bảo thi hành án.

- Án phí sơ thẩm:

+ Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N phải chịu

152.581.063 (Một trăm năm mươi hai triệu năm trăm tám mươi mốt ngàn không trăm sáu mươi ba đồng) án phí Kinh doanh-Thương mại sơ thẩm.

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V không phải

chịu án phí Kinh doanh-Thương mại sơ thẩm, được hoàn trả 77.625.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010249 ngày 18/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.

- Án phí phúc thẩm: Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N

phải chịu 200.000đ án phí Kinh doanh-Thương mại phúc thẩm được khấu trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010454 ngày 28/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N (do bà Lương Thị Phương T nộp thay). Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Nhà N đã nộp đủ án phí phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án

(16/9/2016).

Cỡ chữ