- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn đơn phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n quËn §èng §a Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam Thµnh phè Hµ Néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 01/2018/HNGĐ-ST. Ngµy: 08/01/2018 V/v: Tranh chÊp ly hôn. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quản Văn Tiến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Bá Lung
2. Bà Ngô Thị Kim Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Vân- Thư ký Tòa án.
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 212, 213, Điều 227, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 cña ñy ban th êng vô Quèc héi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xö:
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 946/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Lê Chiêu M, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 ngách 102/2 T, phường G, Quận T và cư trú tại: Số 3/72 ngõ 1150 đường L, phường T, quận Đ, Hà Nội.( Có mặt)
- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm: 1984; Số 1 ngách 102/2 T, phường G, Quận T và cư trú tại: Số 3/72 ngõ 1150 đường L, phường T, quận Đ, Hà Nội.( Có mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Lê Chiêu M và chị Lê Thị Thu H.
- Về con chung: Xác nhận anh M và chị H có 02 con chung là Đặng Lê Minh Q (nam), sinh ngày 11/10/2010; Đặng Lê Trúc L (nữ) sinh ngày 20/7/2014; Giao cháu Đặng Lê Minh Q cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Đặng Lê Trúc L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh M và chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh M và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Anh M và chị H đều xác định không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, ly hôn anh chị không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí: Anh Đặng Lê Chiêu M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (đã nộp) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 6210 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
N¬i nhËn:
| - TAND thµnh phè Hµ Néi; - VKSND quËn §èng §a; - § ¬ng sù; - L u. | TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ Đã ký |