- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án T - N"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự
| T A N NH N D N H N PH G T NH B NH D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 01/2021/DS-ST Ngày 29-01-2021. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n |
NHÂN DANH
N C C NG H A
H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N H N PH G , T NH B NH D NG
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - hủ tọa phiên t a: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
ác i thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Hào;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Th ý phiên t a: Bà Trịnh Thu Th o, Thư ký Tòa án nhân dân huy n Ph iáo, t nh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2021, tại tr s Toà án nhân dân huy n Ph iáo, t nh Bình Dương x t x sơ th m công khai v án dân sự th lý s 220/2020/TLST-DS ngày 07/12/2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v án ra x t x s 02/2021/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1972, bà Bùi Thị N, sinh năm 1974; cùng địa ch : Ấp BA, xã AB, huy n Ph iáo, t nh Bình Dương.
Đại di n theo ủy quyền của ông Lê Xuân T là bà Bùi Thị N (văn b n ủy quyền ngày 05/8/2020); có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng Đ, sinh năm 1991; địa ch : Ấp BT, xã AB, huy n Ph iáo, t nh Bình Dương; vắng mặt.
N D NG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Bùi Thị N trình bày: Do có quen biết nhau nên ngày 23/01/2020 vợ chồng bà N, ông T có cho bà Trần Thị Hồng Đ vay s tiền 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu tri u đồng), vi c vay mượn có làm giấy biên nhận và bà Đào có ký, ghi rõ họ tên vào giấy biên nhận. Các bên thỏa thuận thời gian vay là 6 tháng, từ ngày 23/01/2020 đến ngày 23/7/2020, lãi suất là 1%/tháng. Tuy nhiên, sau khi vay cho đến nay dù đã hết thời gian tr nợ và vợ chồng bà N, ông T có yêu cầu tr tiền nhưng bà Đào vẫn c tình lẫn tránh không chịu tr . Nay, bà N, ông T yêu cầu bà Đào tr s tiền nợ g c là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng), tiền lãi là 2.600.000 đồng (hai tri u sáu trăm nghìn đồng), tổng cộng là 28.600.000 đồng (hai mươi tám tri u sáu trăm nghìn đồng).
Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/12/2020, bị đơn bà Trần Thị ồng Đ trình bày: Do có quen biết nhau nên ngày 23/01/2020 vợ chồng bà N, ông T có cho bà Trần Thị Hồng Đ vay s tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng), vi c vay mượn có làm giấy biên nhận và bà Đào có ký, ghi rõ họ tên vào giấy biên nhận. Các bên thỏa thuận thời gian vay là 6 tháng, từ ngày 23/01/2020 đến ngày 23/7/2020, lãi suất là 1%/tháng. Tuy nhiên, sau khi vay cho đến nay dù đã hết thời gian tr nợ nhưng do hoàn c nh kinh tế khó khăn nên chưa có điều ki n để tr cho bà N, ông T. Nay, bà N, ông T yêu cầu bà Đào tr s tiền nêu trên thì bà Đào đồng ý nhưng cho bà Đào tr dần.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, i đồng xét xử, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm i đồng xét xử nghị án và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết th c phần tranh luận và đ i đáp, Th m phán, Hội đồng x t x , Thư ký đã tiến hành đ ng, đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên tòa sơ th m, nh ng người tiến hành t t ng như Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đ ng quy định của Bộ luật T t ng dân sự.
Về nội dung v án: Qua các tài li u có trong hồ sơ, căn cứ vào lời khai của bị đơn có căn cứ xác định bị đơn có nợ s tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng), nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr tiền, bị đơn đồng ý nhưng yêu cầu cho tr dần nhưng nguyên đơn không đồng ý, do đó đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng x t x nhận định:
[1 Về quan h pháp luật và th m quyền gi i quyết: Theo đơn kh i ki n, quá trình gi i quyết v án thì bà N, ông T kh i ki n yêu cầu bà Đào tr s tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng) và tiền lãi là 2.600.000 đồng (hai tri u sáu trăm nghìn đồng) tổng cộng là 28.600.000 đồng (hai mươi tám tri u sáu trăm nghìn đồng). Do đó, Hội đồng x t x xác định đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài s n. Bị đơn hi n cư tr tại xã AB, huy n Ph iáo, t nh Bình Dương và nguyên đơn có đơn kh i ki n yêu cầu Tòa án nhân dân huy n Ph iáo gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Ph iáo theo quy định tại kho n 2 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.
[2 Về thủ t c t t ng: Nguyên đơn có đơn xin x t x vắng mặt, bị đơn được Tòa án tri u tập hợp l tham gia phiên tòa lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng x t x căn cứ theo quy định tại kho n 1, kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015 để gi i quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[3 Về nội dung tranh chấp: Do có quen biết nhau nên ngày 23/01/2020 vợ chồng bà N, ông T có cho bà Trần Thị Hồng Đ vay s tiền 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu tri u đồng), vi c vay mượn có làm giấy biên nhận và bà Đào có ký, ghi rõ họ tên vào giấy biên nhận. Các bên thỏa thuận thời gian vay là 6 tháng, từ ngày 23/01/2020 đến ngày 23/7/2020, lãi suất là 1%/tháng. Tuy nhiên, sau khi vay cho đến nay dù đã hết thời gian tr nợ và vợ chồng bà N, ông T có yêu cầu tr tiền nhưng bà Đào vẫn c tình lẫn tránh không chịu tr . Nay, bà N, ông T yêu cầu bà Đào tr s tiền nợ g c là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu tri u đồng), tiền lãi là 2.600.000 đồng (hai tri u sáu trăm nghìn đồng), tổng cộng là 28.600.000 đồng (hai mươi tám tri u sáu trăm nghìn đồng).
Bị đơn bà Đào thừa nhận có vay s tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng) của bà N, ông T, có ký, ghi rõ họ tên vào giấy biên nhận, các bên thỏa thuận 06 tháng sẽ tr lại s tiền trên cho bà N, ông T nhưng do hoàn c nh khó khăn nên không tr được. Vi c thừa nhận của bị đơn là tình tiết không ph i chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật T t ng dân sự.
Bà Đào cho rằng hoàn c nh khó khăn nên chưa tr được cho bà N, ông T, xin được tr dần nhưng không được bà N, ông T đồng ý. Do vậy, cần buộc bị đơn tr s tiền nợ nêu trên cho nguyên đơn.
[4] Về lãi suất: Trên giấy biên nhận các bên thỏa thuận lãi suất là 1%/tháng kể từ ngày 23/01/2020, tại đơn kh i ki n, quá trình gi i quyết v án nguyên đơn bà N, ông T yêu cầu bị đơn tr tiền lãi là 2.600.000 đồng (hai tri u sáu trăm nghìn đồng) là phù hợp và có lợi cho bị đơn nên Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu về tiền lãi của nguyên đơn.
[5 Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung v án là có cơ s nên Hội đồng x t x chấp nhận.
[6] Về án ph : Do yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án ph dân sự sơ th m theo quy định. Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 2 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 71, 92, 147, 161, 227, 228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015;
Các Điều 122, 124, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án ph và l ph Tòa án.
Tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Bùi Thị N, ông Lê Xuân T đ i với bị đơn bà Trần Thị Hồng Đ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
Buộc bị đơn bà Trần Thị Hồng Đ ph i tr cho nguyên đơn bà Bùi Thị N, ông Lê Xuân T s tiền nợ g c là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu tri u đồng), tiền lãi là 2.600.000 đồng (hai tri u sáu trăm nghìn đồng), tổng cộng là 28.600.000 đồng (hai mươi tám tri u sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày b n án có hi u lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Về án ph dân sự sơ th m:
Bà Trần Thị Hồng Đ ph i nộp s tiền 1.430.000 đồng (một tri u b n trăm ba mươi nghìn đồng)
Tr lại cho nguyên đơn ông Lê Xuân T, bà Bùi Thị N s tiền 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án ph dân sự sơ th m theo Biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án s AA/2016/0043751 ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Ph iáo.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huy n Ph iáo; - Chi c c THADS huy n Ph iáo; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | TM. H ĐỒNG ÉT Ử S THẨM THẨM PH N - CH TỌA PH ÊN T À Nguyễn Văn Mạnh |