vanban.org

Bản án 01/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ : khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự ; Điều 430; Điều 440; Điều 357; Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự ; khoản 1, khoản 2 Điều 50; Điều 306 Luâ ̣t thương ma ̣i.

Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n T. Buô ̣c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T 1 có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền cho Công ty trách nhi ệm hữu hạn T là 1.362.813.349đ (một tỷ ba trăm sá u mươi hai triê ̣u tá m trăm mườ i ba nghin … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ : khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự ; Điều 430; Điều 440; Điều 357; Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự ; khoản 1, khoản 2 Điều 50; Điều 306 Luâ ̣t thương ma ̣i.
  • Căn cứ chính? Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 01/2018/KDTM-ST
Ngày 07/9/2018
"V/v: Tranh chấp về thực hiê ̣n nghia vụ̃
thanh
toán theo hợp đồng kinh tế"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M , TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Phương

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Ái Linh và bà Nguyễn Thị Ngọc.

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên tòa: Bà Tạ Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 9 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố M xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2018 về "Tranh chấp về thực hiê ̣n nghia vụ thanh toá n theo hợp đồng

̃ kinh tế" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2018 và quyết định Hoan phiên tõ

̀a số 26/QĐ - HPT ngày 22/8/2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n T Trụ sở: Thôn 10B, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t là bà Hoàng Thị N, chứ c danh: Giám đốc. Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn là: Bà Nguyễn Kim V, sinh năm 1961 Đi ̣a chi: 10/28/212 Đông Chỉ

nh, phườ ng Đ, quâ ̣n N, thành phố H

́

(Theo hợp đồng ủy quyền ngày 24/4/2018).

Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T Trụ sở: Khu C, đoàn 22 H, tổ 3, khu 4, phườ ng B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Đinh Văn L, chứ c danh: Tổng giám đốc

Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa (đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ lần 2).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn thể hiê ̣n : Công ty trá ch nhiê ̣m hữu ha ̣n T (sau đây viết tắt là Công ty T) ký kết hai hợp đồng số 05/2016 (không thể hiê ̣n ngày, tháng, năm 2016) và hợp đồng số 06/2017 ngày 15/8/2017 vớ i Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T 1 (sau đây viết tắt là Công ty T1). Theo đó , Công ty T phải giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết với Công ty T1 và Công ty T1 phải thanh toán tiền theo đúng điều khoản thanh toán trong hợp đồng. Mă ̣c dù Công ty T đa giao hã

̀ng đúng chủng loa ̣i, số lượng, thờ i gian và địa điểm cho Công ty T1 nhưng Công ty T1 không thực h iê ̣n viê ̣c thanh toán như cam kết. Tính đến ngày 15/9/2017, tại hợp đồng số 05/2016, Công ty T1 còn nợ Công ty T số tiền là 1.269.856.305đ (một tỷ hai trăm sá u mươi chin triê ̣u tá m trăm năm mươi

́ sáu nghìn ba trăm linh năm đồng ); tại hợp đồng số 06/2017 ngày 15/8/2017, Công ty T1 còn nợ Công ty T số tiền là 30.486.000đ (ba mươi triê ̣u bốn trăm tá m mươi sá u nghìn đồng). Công ty T đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu : Buô ̣c Công ty T1 phải thanh toán số tiền còn nợ la ̣i của hai hợp đồng số

05/2016 và số 06/2017 là 1.300.342.305đ (một tỷ ba trăm triê ̣u ba trăm bốn mươi hai nghin ba trăm linh năm

̀ đồng) và số tiền lai tĩ nh đến n gày 24/4/2018 là 151.197.000đ (một trăm năm mươi

́ mốt triê ̣u một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) - Bút lục số 49, 75.

Tại phiên tòa đại diện n guyên đơn là bà Nguyễn KimV đề nghị Tòa án buộc Công ty T1 phải trả cho Công ty T số tiền gốc là 1.300.342.305đ (một tỷ ba trăm triê ̣u ba trăm bốn mươi hai nghin ba trăm linh năm đồng ) và xác định thời điểm chậm trả

̀ nợ là ngày 31/3/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 07/9/2018 vớ i số tiền lai do vi pha ̣̃

m nghĩa vụ trả nợ là 62.073.139đ (theo đơn đề nghi ̣ ngày 06/9/2018).

Quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân thành phố M đa tiến hã

̀nh tống đa ̣t đầy đủ và đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t cho bị đơn: Thông báo thu ̣ lý vu ̣ án, giấy triê ̣u tâ ̣p, Công ty T1 đều nhận các văn bản nêu trên nhưng không có mặt theo giấy triê ̣u tâ ̣p của Tòa án nhân dân thành phố M. Do đó, ngày 15/6/2018, Tòa án nhân dân thành phố M đa quyết đi ̣̃

nh ủy thác cho Tòa án nhân dân thành phố H lấy lờ i khai của bị đơn là Công ty T1, đại diê ̣n theo pháp luâ ̣t là ông Đinh Văn L . Biên bản lấy lờ i khai thể hiê ̣n: Công ty T1 có ký hợp đồng số 05/2016 (không thể hiê ̣n ngày, tháng, năm 2016) và hợp đồng số 06/2017 ngày 15/8/2017 vớ i Công ty T. Công ty T đa thự̃

c hiê ̣n viê ̣c giao hàng đúng như các hợp đồng đa kỹ ́ . Hai bên đã chốt công nợ vớ i nhau theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/3/2018 là đúng. Đến nay Công ty T1 thừ a nhâ ̣n còn phải thanh toán cho Công ty T số tiền là 1.300.342.305đ; đối vớ i số tiền lãi Công ty T1 không chấp nhâ ̣n trả.

Tòa án nhân dân thành phố M đa tiến hã

̀nh thông báo kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải , tuy nhiên phia bi ̣ đơn vắng mă ̣t không có lý

́ do; ngày 11/7/2018 Tòa án nhân dân thành phố M đã tiến hành giao thông báo kết quả kiểm tra viê ̣c tiếp c ận, công khai chứ ng cứ và hòa giải đối vớ i Công ty T 1 theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Ngày 22/8/2018 Tòa án nhân dân thành phố M đa hoã

n phiên tõ

̀a vì bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do.

Các tài liê ̣u chứ ng cứ nguyên đơn đã nộp kèm theo đơn khở i kiê ̣n: Hợp đồng số 05/2016 (01 bản chính ); Hợp đồng số 06/2017 (01 bản chính); biên bản đối chiếu công nợ đợt 6 ngày 31/3/2018 (01 bản chính ); 01 bản đối chiếu công nợ ngày 27/6/2017( bản photo ); giấy báo có ng ày 11/10/2017 (01 bản photo ); hợp đồn g ủy quyền (01 bản chính); chứ ng minh nhân dân của bà Nguyễn Kim V (01 bản sao ); chứ ng minh nhân dân và sổ hô ̣ khẩu của bà Hoàng Thị N (bản sao); giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký doanh nghiệp (01 bản sao); 01 bô ̣ hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty T 1 (01 bản sao); 01 đơn đề nghi ̣ ngày 06/9/2018.

Các tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án: Biên bản lấy l ời khai của ông Đinh V ăn L; Biên bản làm viê ̣c ngày 29/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành p hố H, tỉnh Quảng Ninh ; bảng lãi suất nợ quá hạn của ba ngân hàng Thương ma ̣i cổ phần Công thương V - Chi nhánh M , ngân hàng Nông nghiê ̣p và phát triể n nông thôn V - Chi nhánh Đ và ngân hàng thương ma ̣i c ổ phần Ngoại Thương V - Chi nhánh M.

Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh phát biểu ý kiến về viê ̣c tuân theo phá p luật trong quá trinh giải quyết vụ án và việc giải quyết

̀

vụ án:

Viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t của Thẩm phán , Hô ̣i đồng xét xử trong quá trinh giải

̀ quyết vu ̣ án: Viê ̣c Tòa án nhân dân thành phố M thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ; xác định đúng quan hê ̣ pháp luâ ̣t , tư cách tham gia tố tu ̣ng , tiến hành mở phiên tòa sơ thẩm được thực hiện đúng , đầy đủ đảm bảo các quyền và nghiã vụ của các đương sự theo quy định của pháp luật . Đối với các đương sự: Nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật khi tham gia tố tu ̣ng ta ̣i T òa án; bị đơn là Công ty T1 mă ̣c dù đa đượ̃

c Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều không chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của đương sự tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vu ̣ án : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n T.

Buô ̣c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T 1 có nghĩa vụ thanh toán tổ ng số tiền cho Công ty trách nhiê ̣m hữ u ha ̣n T là 1.362.813.349đ (một tỷ ba trăm sá u mươi hai triê ̣u tá m trăm mườ i ba nghin ba trăm bốn chin đồng).

̀

́

Buô ̣c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T 1 phải chịu 52.884.400đ (năm mươi hai triê ̣u tá m trăm tá m mươi bốn nghin bốn trăm đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm.

̀

́

Trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền 27.773.000đ (hai mươi bảy triê ̣u bảy trăm bảy mươi ba nghin đồng).

̀

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào các nội dung trình bày , yêu cầu của đương sự ; sau khi nghe đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố M , tỉnh Quảng Ninh phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tu ̣ng dân sự và quan điểm giải quyết vu ̣ án , Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với Công ty T 1 tham gia phiên Tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không vi sự kiê ̣n bất khả kháng hoă ̣c

̀ trở nga ̣i khách quan theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015 nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn.

[2] Về quan hê ̣ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết : Tranh chấp giữa Công ty T và Công ty T1 là tranh chấp phát sinh trong hoạt động k inh doanh thương ma ̣i đối vớ i hợp đồng kinh tế các bên ký kết và thực hiện tại thành phố M . Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

[3] Về yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn:

Xét quá trình thực hiện các hợp đồng:

Đối với h ợp đồng mua bán hàng hóa số 05/2016 thể hiê ̣n: Công ty T bán cho Công ty T1 đá cấp phố i đá dăm loa ̣i 1 (Base A) và cấp phối đá dăm loại 2 (Base B), tổng tri ̣ giá là 2.636.500.000đ (hai tỷ sáu trăm ba mươi sáu triê ̣u năm trăm nghin

̀ đồng). Quá trình thực hiê ̣n hợp đồng Công ty T đa cung cẫ

́p khối lượng vâ ̣t liê ̣u vượt quá so với hợp đồng là 641.678.305 (sáu trăm bốn mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm linh năm đồng ), tuy nhiên khi Công ty T giao hàng thì Công ty T1 vẫn tiến hành các thủ tu ̣c nhâ ̣n hàng theo đúng khối lượng và chủng loa ̣i.

Công ty T1 đa thanh toã

́n số tiền là 2.008.322.000đ (hai tỷ không trăm linh tám triê ̣u ba trăm hai mươi hai nghin đồng ); số tiền còn nợ lại là 1.269.850.000đ (mô ̣t tỷ

̀ hai trăm sáu mươi chin triê ̣u tám trăm năm mươi nghin đồng).

́

̀

Hợp đồng số 06/2017 ngày 15/8/2017 thể hiê ̣n: Công ty T bán cho Công ty T1 đá, cát, gạch các loại để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuậ t khu Quảng trườ ng M gắn liền vớ i tượng đài nhà bảo vê ̣, thư viê ̣n trung tâm ta ̣i quảng trườ ng M . Công ty T đa giao hã

̀ng cho Công ty T 1, vớ i giá trị của hợp đồng là 330.486.000đ (ba trăm ba mươi triê ̣u bốn trăm tám mươi sá u nghin đồ ng), Công ty T1 đã thanh toán cho Công

̀

ty T số tiền là 300.000.000đ (ba trăm triê ̣u đồng), còn nợ lại là 30.486.000đ (ba mươi triê ̣u bốn trăm tám mươi sáu nghin đồng).

̀

Như vâ ̣y về hinh thứ c và nô ̣i dung của giao di ̣ch phù hợp vớ i quy đi ̣nh của Luâ ̣t

̀ Dân sự và Luâ ̣t thương ma ̣i . Đến thờ i điểm hiê ̣n ta ̣i Công ty T1 còn nợ Công ty T số tiền gốc là 1.300.342.305đ (mô ̣t tỷ ba trăm triê ̣u ba trăm bốn mươi hai nghin ba trăm

̀ linh năm đồng).

Tại biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/3/2018, Công ty T và Công ty T1 đa ̃ đối chiếu xác nhâ ̣n công nợ còn la ̣i là 1.300.342.305đ (mô ̣t tỷ ba trăm triê ̣u ba trăm bốn mươi hai nghin ba trăm linh năm đồng). Như vâ ̣y biên bản đối chiếu công nợ trên

̀ hai bên đa thỗ

́ng nhất số tiền còn nợ lại; xác định việc đối chiếu công nợ giữa các bên là phù hợp, không vi pha ̣m điều cấm, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i , do đó có hiê ̣u lực và là căn cứ để các bên thực hiện.

Xét khoản nợ 1.300.342.305đ (mô ̣t tỷ ba trăm triê ̣u ba trăm bốn mươi hai nghin

̀ ba trăm linh năm đồng ) nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả cho nguyên đơn ; phía bị đơn cũng thừ a nhâ ̣n đối vớ i khoản nợ do nguyên đơn yêu cầu thanh toán ; các tài liệu chứ ng cứ do nguyên đơn cung cấp để chứ ng minh cho yêu cầu khở i kiê ̣n của minh, do

̀ đó có đủ căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n về số tiền nợ trên.

[4] Về lai suẫ

́t châ ̣m thanh toán : Xét yêu cầu của nguyên đơn về yêu cầu tính lãi và thời điểm tính lãi theo đơn đề nghi ̣ bổ sung ngày 06/9/2018 thấy:

- Về thờ i điểm tinh lai : Tại hợp đồng số 05/2016 điều khoã

̉n v ề thanh toán

́ Công ty T1 phải thanh toán cho Công ty T vào các ngày 15 và 30 hàng tháng; hợp đồng số 06/2017, thì Công ty T1 thanh toán cho Công ty T vào các ngày từ 28 - 31 hàng tháng; hai bên tiến hành đối chiếu và thanh toán công nợ trướ c

5 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Như vâ ̣y, ngoài thời điểm nêu trên thi bị coi là vi phạm nghĩa

̀ vụ thanh toán (châ ̣m trả). Tuy nhiên, trong quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng , Công ty T

̀ không có ý kiến gi ; ngày 31/3/2018 các bên lâ ̣p bảng đối chiếu xác nhận công nợ

̀ cũng chỉ ghi nhận khoản nợ gốc mà không đề cập gì đến lãi quá ha ̣n thi coi như Công

̀ ty T đa mă ̣̃

c nhiên chấp nhâ ̣n viê ̣c vi pha ̣m. Do vâ ̣y, thờ i điểm tinh lai suẫ

́t châ ̣m thanh

́ toán được lấy mốc từ thời điểm lập bản đối chiếu xác nhâ ̣n công nợ, ngày 31/3/2018. Tại phiên Tòa, nguyên đơn cũng xác định thời điểm tính lãi là ngày 31/3/2018.

- Về lai suẫ

́t châ ̣m thanh toán: Hai hợp đồng số 05 và 06 nêu trên đều không có điều khoản nào về ti nh lai nếu châ ̣̃

m thanh toán . Tại phiên Tòa, nguyên đơn đề nghi ̣

́ tính lãi đối với khoản tiền chậm thanh toán căn cứ theo Điều 306 Luâ ̣t thương ma ̣i và Điều 357 Bô ̣ luâ ̣t dân sự vớ i số tiền trên 62 triê ̣u đồng.

Căn cứ vào Điều 306 Luâ ̣t thương ma ̣i và theo Án lệ số 09/2016 về "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa " được lựa cho ̣n từ Quyết đi ̣nh giám đốc thẩm số 07/2013/KDTM - GĐT ngày 15/3/2013 và được công bố theo quyết định số 698/QĐ - CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì : "Hợp đồng mua bán hàng hóa bị vi pha ̣m do bên mua không thực hiê ̣n nghĩa vụ thanh toán cho bên bán thì tiền lãi do chậm thanh toán được tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trườ ng bằng mứ c lai suẫ

́t nợ quá ha ̣n trung binh của it nhất ba Ngân

hàng tại địa

̀

́ phương ta ̣i thờ i điểm thanh toán (xét xử sơ thẩm ), trừ trườ ng hợp có thỏa thuâ ̣n khác hoă ̣c pháp luâ ̣t có quy đi ̣nh khác.

Tòa án nhân dân thành phố M đa gữ ̉ i công văn đề nghi ̣ cung cấp bảng mứ c laĩ suất cho vay tr ung binh và mứ c lai suẫ

́t nợ quá ha ̣n thờ i điểm hiê ̣n ta ̣i ba ngân hàng

̀ Thương ma ̣i cổ phần Công thương V - Chi nhánh M là 11,3%/ năm; ngân hàng Nông nghiê ̣p và phát triển nông thôn V - Chi nhánh Đ là 12,75%/năm; ngân hàng thương mại c ổ phần Ngoại Thương V- Chi nhánh M là 9%/năm. Mứ c lai suẫ

́t nợ quá ha ̣n trung binh đối vớ i doanh nghiê ̣p của ba ngân hàng ta ̣i thờ i điểm thanh toán se lã ̀

̀ 11,017%/năm và bằng 0.918%/ tháng.

Cụ thể, xác định thờ i điểm tinh lai, sỗ

́ tiền lai đối vỡ

́ i số tiền châ ̣m trả là : Thờ i

́ điểm tinh lai tữ ̀ 31/3/2018 đến ngày 07/9/2018 là (05 tháng 07 ngày) x số tiền châ ̣m

́ trả (1.300.342.305đ) x mứ c lai suẫ

́t nợ quá ha ̣n trung binh trên thi ̣ trườ ng ta ̣i thờ i điểm

̀ thanh toán (0,918%/ tháng) = 62.471.044đ (sáu mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm bốn bốn đồng). Do đó , nô ̣i dung đơn đề nghi ̣ ngày 06/9/2018 của đại diện nguyên đơn là có cơ sở.

Tổng số tiền gốc và lai Công ty cỗ

̉ phần đầu tư xây dựng T 1 phải thanh toán cho Công ty trá ch nhiê ̣m hữu ha ̣n T là 1.362.813.349đ (một tỷ ba trăm sá u mươi hai triê ̣u tá m trăm mườ i ba nghin ba trăm bốn chin đồng).

̀

́

Xét đề nghị của bị đơn về việc không tính lãi suất đối vớ i số tiền châ ̣m thanh toán, tuy nhiên quan điểm của nguyên đơn ta ̣i phiên tòa vẫn giữ nguyên yêu cầu tinh

́ lãi đối với số nợ trên , do đó có cơ sở chấp nhâ ̣n yêu cầu tinh lai châ ̣̃

m thanh toán của

́ nguyên đơn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

[5] Về án phi: Công ty T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối vớ i tổng số tiền

́ phải thanh toán 1.362.813.349đ là 36.000.000đ + 16.884.400đ (3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000đ là 562.813.349đ) = 52.884.400đ (năm mươi hai triê ̣u tá m trăm tám tư nghìn bốn trăm đồng).

Trả lại số tiền ta ̣m ứ ng án phi 27.773.000đ (hai mươi bảy triê ̣u bảy trăm bảy

́

mươi ba nghin đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T.

̀

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy đi ̣nh.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng

Ninh là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ : khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự ; Điều 430; Điều 440; Điều 357; Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự ; khoản 1, khoản 2 Điều 50; Điều 306 Luâ ̣t thương ma ̣i. khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n T.

Buô ̣c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T 1 có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền cho Công ty trách nhi ệm hữu hạn T là 1.362.813.349đ (một tỷ ba trăm sá u mươi hai triê ̣u tá m trăm mườ i ba nghin ba trăm bốn chin đồng).

̀

́

Kể từ ngà y Bản á n có hiê ̣u lực phá p luật và Công ty trá ch nhiê ̣m hữu hạn T có đơn yêu cầu thi hà nh á n mà Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T1 chậm trả cho Công ty trá ch nhiê ̣m hữu hạn T đối vớ i số tiền nêu trên thi Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

̀ T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả . Lãi suất phá t sinh do chậm trả tiền được xá c đi ̣nh theo thỏa thuận của cá c bên nhưng không được vượt quá mứ c lãi suất được quy đi ̣nh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự ; Nếu không thỏa thuận được thi thực

̀ hiê ̣n theo quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phi: Buô ̣c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng T1 phải chịu 52.884.400đ

́ (năm mươi hai triê ̣u tá m trăm tám tư nghìn bốn trăm đồng) tiền án phi dân sự sơ

́ thẩm.Trả lại cho Công ty trá ch nhiê ̣m hữu ha ̣n T số tiền 27.773.000đ (hai mươi bảy triê ̣u bảy trăm bảy mươi ba nghin đồng ) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo

̀ biên lai thu tiền số 0001090 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

3.Về quyền kháng cáo : Áp dụng Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Báo cho nguyên đơn , ngườ i đa ̣i diê ̣n ủy quyền của nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án . Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại cư trú.

Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hà nh á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n , yêu cầu thi hà nh á n , tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n the o qui đi ̣nh tại cá c Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hà nh á n dân sự; thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được thực hiê ̣n theo qui đi ̣nh tại Điều 30 Luật thi hà nh án dân sự.

Cỡ chữ