vanban.org

Bản án 01/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.

{Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2000 ngày 21/7/2000 tại UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (nay là xã H1, thành phố Hà Nội) giữa chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật}. Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H có 02 co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 05-01-2026
V/v tranh chấp Hôn nhân & gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI

- Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Hằng

Các H thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi và bà Nguyễn Thị Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyền - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 464/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 96/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Dương Thị T - sinh ngày 27/10/1981 (có mặt)

CCCD/CC số: xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Đội 2, thôn L, xã H1, thành phố Hà Nội

*Bị đơn: Anh Phạm Văn H – sinh ngày 11/8/1976 (vắng mặt)

CCCD/CC số: xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Đội 2, thôn L, xã H1, thành phố Hà Nội

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn ly hôn và các buổi làm việc tại Tòa chị Dương Thị T là nguyên đơn trình bày: chị và anh Phạm Văn H qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội (nay là xã H1, TP. Hà Nội) năm 2000. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thể tìm thấy tiếng nói chung; đặc biệt anh H chơi bời nợ nần, năm nào chị và gia đình cũng phải đi trả nợ thay cho anh. Bản thân chị và gia đình nội ngoại, các con khuyên bảo nhiều nhưng anh không thay đổi. Chị đã cam chịu, nhẫn nhịn và đã cho anh H quá nhiều cơ H để sửa sai nhưng anh H vẫn vậy. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị cương quyết xin ly hôn anh H. Về con chung: có 02 con là Phạm Thị Liên – sinh năm 2001 và Phạm Ngọc Huyền – sinh năm 2003; hiện các con đã thành niên nên chị không đề nghị Toà giải quyết. Về tài sản, công nợ chung: chị không đề nghị Toà giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn H không có quan điểm, ý kiến và vắng mặt tất cả các buổi làm việc tại Toà.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt không có lý do; các đương sự không xuất trình thêm tài liệu chứng cứ và không có thay đổi gì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Hà Nội có quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng dân sự như tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, tạo điều kiện cho họ được trình bày quan điểm, tiến hành hòa giải theo đúng quy định. H đồng tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Tòa giải quyết xử cho chị Dương Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H. Về con chung có 02 con là Phạm Thị Liên – sinh năm 2001 và Phạm Ngọc Huyền – sinh năm 2003 đều đã thành niên nên không giải quyết. Chị T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ® îc thÈm tra t¹i phiªn Toµ vµ c¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, ý kiÕn cña c¸c ® ¬ng sù, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

Về tố tụng:

Về phạm vi khởi kiện, quan hệ pháp luật: Chị Dương Thị T có đơn xin đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Hà Nội giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn H. Do vậy, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 BLTTDS.

Về thẩm quyền: Quan hệ pháp luật là tranh chấp Hôn nhân và gia đình, bị đơn là anh Phạm Văn H có đăng ký nơi cư trú: Thôn L, xã H1, thành phố Hà Nội nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Hà Nội theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: H đồng xét xử đã mở phiên toà ngày 15/12/2025 nhưng vắng mặt của anh H nên H đồng xét xử hoãn phiên toà, tại phiên toà hôm nay mặc dù được triệu tập hợp lệ lần thứ hai anh H vắng mặt không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 BLTTDS, H đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử đối với vụ án.

Về chứng cứ: Toà đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp đối với đương sự vắng mặt. Các đương sự đã được tiếp cận toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ do các đương sự cung cấp, Toà thu thập; không có ý kiến nào phản đối về chứng cứ; các đương sự không nộp tài liệu chứng cứ nào khác. Do vậy, những tài liệu có trong hồ sơ vụ án mà Tòa án sử dụng làm căn cứ giải quyết, đủ điều kiện là chứng cứ theo Điều 92, Điều 93 của BLTTDS.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (nay là xã H1, thành phố Hà Nội) ngày 21/7/2000 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thì thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm thấy tiếng nói chung; anh H chơi bờim nợ nần không có trách nhiệm với gia đình. Chị T có đơn ly hôn còn anh H không có quan điểm, ý kiến gì và vắng mặt tất cả các buổi làm việc tại Toà. Qua xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: cuộc sống chung giữa vợ chồng chị T và anh H mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống; nay chị T có đơn ly hôn, chính quyền địa phương có ý kiến: đề nghị Tòa căn cứ vào thực tế và quy định của pháp luật để giải quyết đảm bảo quyền lợi cho các đương sự.

Xét thấy: cuộc sống hôn nhân của chị T và anh H mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt; đồng thời anh H không có ý kiến quan điểm gì nên xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.

Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H có 02 con chung là cháu Phạm Thị Liên – sinh ngày 24/8/2001 và Phạm Ngọc Huyền – sinh ngày 06/5/2003. Cả hai cháu đã thành niên, chị T không đề nghị Toà giải quyết nên H đồng xét xử không giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H không đề nghị Tòa giải quyết. Vì vậy, H đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Dương Thị T phải nộp án phí ly hôn. Các đương sự đều được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.

{Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2000 ngày 21/7/2000 tại UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (nay là xã H1, thành phố Hà Nội) giữa chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật}.

2. Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H có 02 con chung là Phạm Thị Liên – sinh ngày 24/8/2001 và Phạm Ngọc Huyền – sinh ngày 06/5/2003 đều đã thành niên và không đề nghị Toà giải quyết.

3. Về tài sản, công nợ chung: Chị Dương Thị T và anh Phạm Văn H đều không đề nghị Toà giải quyết.

4. Về án phí: Chị Dương Thị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0016687 ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 12 – Hà Nội.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ