vanban.org

Bản án 01/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc V phải chịu 300.

Toà án nhân dân tỉnh ĐT; VKSND khu vực 1- ĐT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc V - Ngô Chí L"
  • Tòa quyết gì? Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc V phải chịu 300.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 06/01/2026
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Thanh Phong 2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thuỳ Trang - thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Tháp. Ngày 06 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 351/2025/TLST-HN ngày 14/10/2025 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2025/QĐXX – ST ngày 23 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Phan Thị Ngọc V – sinh năm: 1969; Địa chỉ: ấp T, xã T2, tỉnh Đ. * Bị đơn: Ngô Chí L - sinh năm: 1969; Địa chỉ: ấp H, xã B, tỉnh Đ. Bà V ông L có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Phan Thị Ngọc V trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và ông L sống chung và cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh T vào năm 2008. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Nay tôi yêu cầu ly hôn với ông Linh.

- Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn Ngô Chí L trình bày:

- 2 -

- Về tình cảm: Tôi và chị V sống chung và cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Tiền G vào năm 2008. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Nay tôi đồng ý ly hôn với chị V

- Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị V khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh L, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Do anh L thường trú tại ấp H, xã B, tỉnh Đ nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đ Chị V và anh L có đơn xin vắng mặt nên Toà án căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt chị V, anh L [3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị V: chị V trình bày nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được nên chị xin ly hôn với anh L. Anh L cũng thống nhất với lời trình bày của chị V, anh đồng ý ly hôn với chị V. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V [4] Về con chung: các bên trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về tài sản chung: các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về nợ chung: các bên trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về án phí: Chị V là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, chị V sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. [8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xử: 1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Ngọc V. Chị Phan Thị Ngọc V được ly hôn với anh Ngô Chí L 2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 3 -

3. Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0004684 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Xem như chị V đã thực hiện xong. 4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ