- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Quế Phong, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PV Combank). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mai Xuân T, Chức vụ: Giám đốc khối quản lý tái cấu trúc tài sản. Người được uỷ quyền của ông Mai Xuân T: Bà Hồ Việt H, chức vụ: Phó giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Đào Đức A, Chức vụ: Chuyên viên tố tụng. Phòng quản lý Khách hàng chi nhánh Miền Bắc – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quân Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Theo giấy uỷ quyền số 5242/UQ-PVB, ngày 21/03/2025 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam.
*Bị đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm: 1962 và bà Vi Thị Th, sinh năm: 1963. Đều cư trú tại: Bản M, xã T, huyện Q, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lương Văn T và bà Vi Thị Th chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PV Combank) tính đến ngày 08/4/2025 là số tiền là: Tổng số tiền: 180.037.350 (Một trăm tám mươi triệu không trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi đồng). Trong đó: nợ gốc: 139.999.994đ; nợ lãi trong hạn: 23.269.132 đồng; nợ lãi quá hạn: 16.768.224 đồng tại Hợp đồng tín dụng số 1402.03/2022/HĐTD/PVB-CNNA ngày 21/02/2022.
Kể từ ngày tiếp theo ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 09/4/2025) ông Lương Văn T và bà Vi Thị Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất số tiền chưa Th toán cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo các điều khoản đã ký trong Hợp đồng tín dụng số 1402.03/2022/HĐTD/PVB-CNNA cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PV Combank).
2.2. Về tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay:
Trường hợp ông T và bà Th không trả hoặc trả không đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PV Combank) thì Ngân hàng PV Combank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, bán đấu giá phát mại tài sản của ông Lương Văn T và bà Vi Thị Th để thu hồi nợ cho Ngân hàng PV Combank. Tài sản đảm bảo cho hợp đồng: là Chiếc xe ô tô tải, 03 chỗ, màu trắng, nhãn hiệu TMT, số loại HD, biển kiểm soát: 37H-028.51, số khung RRT07325TH1B00081, số máy D4BHG820847 (Theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 37 027085 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 22/12/2021 cho ông Lương Văn T) theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1402.03/2022/HĐBĐ-PVB.CNNA ngày 21/02/2022.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam thì ông Lương Văn T và bà Vi Thị Th phải trả tiếp số nợ còn thiếu cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo còn thừa sau khi đã Th toán đầy đủ khoản nợ của ông T, bà Th thì Ngân hàng PVcombank phải trả lại cho ông T và bà Th.
2.3. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Ông Lương Văn T và bà Vi Thị Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông T và bà Th là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PV Combank) số tiền tạm ứng án phí 4.196.000đ (Bốn triệu một trăm chín mươi sáu đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010696 ngày 11/12/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Quế Phong; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS H.Quế Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Huyền Anh |