vanban.org

Bản án 01/2025/HS-ST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 10/07/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về t i danh: Tuyên bố bị cáo Huỳnh Đ phạm t i “Chống người thi hành công vụ”.

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Huỳnh Đại 0 (tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày bị cáo bị b t tạm giam là ngày 20 tháng 3 năm 2025. Về án phí: Bu c bị cáo Huỳnh Đ phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huynh Đai phạm tội chống người thi hành công vụ - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Về t i danh: Tuyên bố bị cáo Huỳnh Đ phạm t i “Chống người thi hành công vụ”.
  • Căn cứ chính? Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HS-ST
Ngày: 10-7-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 13 - GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tứ Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lữ Văn Tâm và bà Trần Thị Kia.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân Kv 13

- Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Kv 13 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Huyền Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Kv 13 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2025/TLST-HS ngày 16 tháng 5 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HS ngày 23 ngày 6 tháng 2025 đối với bị cáo:

Huỳnh Đ, tên gọi khác: Tuấn Đ1; sinh ngày 10/8/1981 tại A, Gia Lai; nơi cư trú: Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Lao đ ng tự do; trình đ văn h a: 06/12; dân t c: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Huỳnh Văn S và bà Nguyễn Thị P; bị cáo c vợ là Cao Thị Bích L nhưng đã ly hôn, bị cáo và chị Cao Thị Bích L c 02 người con chung, sinh năm 2010 và năm 2013; tháng 9 năm 2024, bị cáo kết hôn với chị Nguyễn Thị T; tiền án: Ngày 16/5/2014, bị Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử phạt 12 năm tù về t i Giết người, chấp hành xong vào ngày 19/01/2022; tiền sự: Không; về nhân thân: Ngày 21/6/2001, bị Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng xử phạt 07 năm tù về t i Hiếp dâm, chấp hành xong ngày 25/02/2007. Ngày 25/5/2008, bị Công an phường A, thị xã A xử phạt vi phạm hành chính 500.000đ về hành vi Cố ý gây thương tích. Ngày 10/6/2013, bị Công an phường A xử phạt vi phạm hành chính 750.000đ về hành vi Gây rối tr t tự công c ng; bị cáo bị b t tạm giam t ngày 20/3/2025 đến nay. Hi n nay bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam A - Trại tạm giam số 1, Công an tỉnh G - Phân trại tạm giam A; c mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Lê Đức C, sinh năm 1991, là cán b Công an phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai; nơi cư trú: Tổ H, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai; v ng mặt.

2. Hoàng N, sinh năm 1995, là cán b Công an phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai; nơi cư trú: Tổ F, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai; v ng mặt.

- Người làm chứng: Nguyễn Đức T1, Nguyễn Thị T2, Văn Thị Tú Q, Nguyễn Thị T và Phạm Văn C1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được t m t t như sau: Vào khoảng 17 giờ 05 phút ngày 07/01/2025, sau khi nh n được ngu n tin của chị Nguyễn Thị T về vi c Huỳnh Đ là ch ng chị T đến ti m T4, địa chỉ số B đường N thu c Tổ I, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai qu y phá, gây mất tr t tự công c ng, lãnh đạo Công an phường A đã phân công Tổ công tác g m anh Lê Đức C và anh Hoàng N đến giải quyết vụ vi c. Khi nhìn thấy Tổ công tác đến làm vi c, lúc này Huỳnh Đ đang ở ti m t c của chị T, Đại tiến lại gần vị trí anh C dùng tay chỉ trỏ và n i: “bọn mày xuống làm cái gì?”, nghe v y, anh C trả lời: “Tôi đến đây làm vi c”. Vì không muốn Tổ công tác làm vi c nên Đ tiếp tục dùng tay chỉ trỏ chửi bới, thách thức xúc phạm anh C và anh N. Lúc này, chị Nguyễn Thị T2 là chị vợ của Đ can ngăn, yêu cầu Đ đi về nhưng Đ tiếp tục xông đến chửi bới, xúc phạm và áp sát dùng tay chỉ trỏ vào mặt anh C. Thấy bị đe dọa, anh C khống chế v t ngã Đ xuống nền nhà, đ ng thời anh N giữ chân Đ. Để thoát khỏi sự khống chế, Huỳnh Đ đã dùng tay phải đấm vào m t trái của anh C làm rớt kính, sau đ dùng mi ng c n vào tay trái anh C 2 đến 3 cái r i tiếp tục la hét chửi bới xúc phạm anh C và anh N. Khi lực lượng Công an phường được tăng cường, thì anh C và anh N thả Đ ra để Đ đi về nhà. Ngày 08/01/2025, anh C đến Trung tâm y tế thị xã A điều trị vết thương đến ngày 13/01/2025 thì ra vi n.

Ngày 08/01/2025, chị Nguyễn Thị T giao n p: 01 (m t) đĩa CD lưu file video ghi hình n i dung sự vi c xảy ra trước ti m T4 số 29 đường N, Tổ I, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai c thời lượng 08 phút 23 giây trong ngày 07/01/2025.

Tại Giấy chứng nh n thương tích số: 04/CN ngày 17/01/2025 của Trung tâm y tế thị xã thị xã A xác định tình trạng Lê Đức C lúc vào vi n: Tỉnh táo, da niêm h ng, sưng nề bầm đỏ hốc m t (T). M t (T) sung huyết kết mạc, nhìn kém. Vết thương xây xát đỏ da khớp mu bàn ng n II, III tay (T) kích thước 1,5cmx2cm và 1cmx1,5cm.

Tại Kết lu n giám định tổn thương cơ thể trên người sống số: 31/KLTTCT-TTPY ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Trung tâm pháp y tỉnh G đối với Lê Đức C kết lu n:

1. Các kết quả chính: 01 (m t) sẹo vết thương phần mềm mặt mu khớp đốt bàn tay ng n II bàn tay trái; 01 (m t) sẹo vết thương phần mềm mặt mu khớp đốt bàn tay ng n III bàn tay trái.

2. Kết lu n:

- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của B Y quy định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể của Lê Đức C tại thời điểm giám định là: 04% (bốn phần trăm), áp dụng phương pháp c ng tại Thông tư.

- Cơ chế hình thành: Do sự tác đ ng trực tiếp.

Tại Kết lu n giám định số: 70/KL-KTHS ngày 28/02/2025 của Phòng K Công an tỉnh K kết lu n:

- T p tin video: "6208341688820.mp4", thời lượng 08 phút 22 giây, dung lượng 87 MB gửi giám định: không bị c t ghép, chỉnh sửa.

- N i dung h i thoại c trong t p tin video "6208341688820.mp4", thời lượng 08 phút 22 giây, dung lượng 87 MB, đã được dịch và chuyển thành văn bản (n i dung chi tiết c bản dịch kèm theo).

- Sử dụng phần mềm Adobe Photoshop, P1 để xử lý hình ảnh; Kết quả: trích xuất được “15 hình ảnh” trong t p tin video liên quan trong vụ vi c.

- Tại thời điểm 17 giờ 16 phút 17 giây đến 17 giờ 24 phút 06 giây, ngày 07/01/2025 (thời gian hiển thị trên video) trong t p tin video gửi giám định, quan sát thấy: Đối tượng Huỳnh Đ c hành vi dùng tay chỉ trỏ, chửi bới, thách thức, xúc phạm anh Lê Đức C và anh Hoàng N; sau đ , anh C và N khống chế, v t ngã đối tượng Huỳnh Đ xuống đường; sau đ , đối tượng Huỳnh Đ dùng tay không c hành vi tác đ ng về phía anh C và la hét, chửi bới, xúc phạm anh C và anh N (n i dung chi tiết c bản ảnh kèm theo).

Tại Bản cáo trạng số: 23/CT-VKS ngày 15/5/2025 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã An Khê, nay là Vi n kiểm sát nhân dân Kv 13 - Gia Lai đã truy tố bị cáo Huỳnh Đ về t i “Chống người thi hành công vụ” theo quy định tại khoản 1 Điều 330 của B lu t Hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Kv 13 - Gia Lai giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị H i đ ng xét xử tuyên bố bị cáo Huỳnh Đ phạm t i “Chống người thi hành công vụ”. Đề nghị: p dụng khoản 1 Điều 330; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự; xử phạt bị cáo Huỳnh Đại T3 07 đến 09 tháng tù; bu c bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Lời khai của những người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án là Lê Đức C và Hoàng N thể hi n: Vào khoảng 17 giờ ngày 07/01/2025, sau khi tiếp nh n thông tin của chị Nguyễn Thị T báo cáo Huỳnh Đại là ch ng của chị T đến ti m T4, số B đường N, Tổ I, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai qu y phá, anh Lê Đức C và anh Hoàng N được lãnh đạo Công an phường A giao nhi m vụ đến giải quyết vụ vi c. Quá trình giải quyết sự vi c Huỳnh Đ đã dùng tay chỉ trỏ, chửi bới, thách thức xúc phạm anh C và anh N. Khi bị khống chế Huỳnh Đ đã dùng tay phải đấm vào m t trái và dùng mi ng c n vào tay trái của anh C, gây thương tích với tỷ l tổn thương cơ thể là 4%. Do sự ngăn cản, chống đối của Huỳnh Đ nên anh C và anh N đã không thể thực hi n được nhi m vụ. Quá trình điều tra, anh Lê Đức C không yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về hành vi cố ý gây thương tích và không yêu cầu bị cáo phải b i thường thi t hại do sức khỏe bị xâm phạm.

Tại phiên tòa, bị cáo Huỳnh Đại th a N1 hành vi phạm t i của mình như Cáo trạng của Vi n kiểm sát đã truy tố và đề nghị H i đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định như sau:

Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B lu t Tố tụng hình sự, do đ , hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n là hợp pháp.

Về t i danh: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với lời khai của những người tham gia tố tụng, phù hợp với các chứng cứ, tài li u c tại h sơ vụ án do đ đã c đủ cơ sở xác định: Vào khoảng 17 giờ 05 phút ngày 07/01/2025, bị cáo Huỳnh Đ đã c hành vi gây mất tr t tự công c ng tại ti m T4, Tổ I, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, nay là phường A, tỉnh Gia Lai do chị Nguyễn Thị T là vợ của bị cáo Huỳnh Đ làm chủ. Lãnh đạo Công an phường A đã cử Tổ công tác g m anh Lê Đức C và anh Hoàng N đến làm vi c. Huỳnh Đ không chấp hành mà còn thực hi n hành vi áp sát, dùng tay chỉ trỏ, chửi bới, xúc phạm anh C và anh N. Sau khi bị khống chế, Đ đã dùng tay phải đấm vào m t trái, dùng mi ng c n vào tay trái anh C, gây thương tích cho anh C với tỷ l tổn thương cơ thể là 4%. Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, chửi bới, xúc phạm của bị cáo đã làm cản trở vi c thực hi n nhi m vụ công vụ được giao của anh Lê Đức C và anh Hoàng N. Vì v y, đã đủ cơ sở tuyên bố bị cáo Huỳnh Đ phạm t i “Chống người thi hành công vụ” theo quy định tại khoản 1 Điều 330 của B lu t Hình sự 2015.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, vì v y cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B lu t Hình sự năm 2015 để giảm nhẹ m t phần hình phạt cho bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo đã bị kết án chưa được x a án tích lại tiếp tục thực hi n hành vi phạm t i do cố ý là trường hợp “Tái phạm” nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo c nhân thân xấu, đã nhiều lần bị kết án và nhiều lần bị xử phạt vi phạm hành chính. Đây là đặc điểm về nhân thân cần xem xét, đánh giá khi quyết định hình phạt đối với bị cáo.

Về hình phạt: Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i đã xâm phạm đến tr t tự quản lý hành chính Nhà nước, gây cản trở và xâm phạm đến hoạt đ ng bình thường, đúng đ n của cán b Công an phường A khi đang làm nhi m vụ. Hành vi phạm t i của bị cáo thể hi n sự coi thường pháp lu t, ảnh hưởng xấu đến an ninh tr t tự tại địa phương. Vì v y, căn cứ tính chất, mức đ nguy hiểm cho xã h i của hành vi phạm t i, đặc điểm về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, xét thấy cần áp dụng hình phạt tù c thời hạn bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong m t thời gian nhất định để răn đe, giáo dục đối với bị cáo và phòng ng a chung cho xã h i.

Về dân sự: Trong vụ án này, bị cáo Huỳnh Đại C2 hành vi gây thi t hại về sức khỏe cho anh Lê Đức C, nhưng anh C không yêu cầu bị cáo phải b i thường nên H i đ ng xét xử không xét về dân sự.

Về xử lý v t chứng: Đối với 01 (m t) đĩa CD lưu file video ghi hình n i dung sự vi c xảy ra trước ti m T4 là v t chứng được lưu vào h sơ vụ án nên không xử lý.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268; khoản 1 Điều 292; khoản 1 Điều 299 của B lu t Tố tụng hình sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 330; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự năm 2015.

1. Về t i danh: Tuyên bố bị cáo Huỳnh Đ phạm t i “Chống người thi hành công vụ”.

2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Huỳnh Đại 0 (tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày bị cáo bị b t tạm giam là ngày 20 tháng 3 năm 2025.

3. Về án phí: Bu c bị cáo Huỳnh Đ phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án (10/7/2025) bị cáo c quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử theo trình tự phúc thẩm. Đối với những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án v ng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc kể t ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ