- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Q - H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn Q. Cho ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Phạm Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng D n s; Điều 228 Bộ luật tố t ng d n s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24 – 7 – 2025 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Văn Tuấn Em
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Thiện
Bà Ngô Thị Mỹ Lợi
Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Hoàng Linh – Th
T a án nh n d n hu v c 8 - Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - iểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2025, tại tr s T a án nh n d n hu v c 8 - Đ ng Tháp ti n hành t s th m công hai v án hôn nh n và gia nh th l số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quy t ịnh a v án ra t số: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các
ng s :
- Nguyên n: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số D, Đ, ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa (Địa chỉ cũ: Số D, Đ, ph ờng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa)
- Bị n: Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số F, ờng L, hóm T, tỉnh Đ ng Tháp (Địa chỉ cũ: Số F, ờng L, hóm A, Ph ờng C, TP ., tỉnh Đ ng Tháp).
Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN THẤY:
Nguyên đơn anh Lê Văn Q có đơn xin v ng m t nh ng theo đơn kh i kiện n tự khai có ki n t nh ày
- Về hôn nh n: Anh Q và chị H ăng
t ngày 30/9/2022 tại UBND Ph ờng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa), trên tinh thần t nguyện, hông có p buộc, sau hi c ới anh Q và chị H sinh sống chung tại số D, Đ, ph ờng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Số D, Đ, ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa) n cuối năm 2024 th phát sinh nhiều m u thuẫn, bất ng quan iểm trong cuộc sống, vợ ch ng th ờng uyên cải nhau. Mặc dù hai bên ã cố gắng và hai gia nh cũng ã can thiệp, t m giải pháp ể hàn gắn t nh cảm nh ng chị H hông thay ổi, hông cùng y d ng gia nh hạnh phúc, sau thời gian dài chúng tôi vẫn hông t m ợc ti ng nói chung. Nay anh Q t thấy t nh cảm vợ ch ng hông c n, hôn nh n hông ạt ợc, anh Q yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Ngọc H.
- Về nuôi con chung: Anh Q và chị H không có con chung.
- Về chia tài sản chung: Anh Q ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t.
- Về nợ chung: Anh Q ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t.
Quá t nh tham gia t t ng đơn ch Phạm Th Ngọc H trình bày:
- Về hôn nh n: Chị H thống nhất với phần tr nh bày của anh Q về thời gian ăng
t hôn, về m u thuẫn th chị H chỉ thống nhất một phần. Chị H và anh Q quen bi t trên mạng ã hội tr ớc ngày ăng
t hôn (Ngày 30/9/2022) ợc 15 ngày, sau ó anh Q vào nhà chị H r ớc chị H vào quê Quy t sống, sau ó hai vợ ch ng t hôn. Sau hi t hôn th vợ ch ng sống hạnh phúc ợc hoảng nữa năm, n hoảng tháng 4 năm 2023 th vợ ch ng hông c n hạnh phúc, nguyên nhận anh Q gia tr ng, bảo thủ, hông có ánh ập nh ng có hành vi bạo hành về t t ng nh trời nắng nóng hông bật quạt gió, hông chịu i làm, chờ ng ời thuê mới i làm. Đ n ầu năm 2024 th chị H về Ph ờng C thành phố S (nay là ph ờng S) ể sinh sống, l do anh Q uổi chị H về, sau ó hoảng 01 tháng th anh Q vào sống với chị H. Đ n hoảng tháng 12 năm 2024 th anh Q về nhà Ph ờng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa) sống, hông c n sống chung với chị H. Nay chị H nhận thấy t nh cảm với anh Q hông c n, chị H cũng ng ly hôn với anh Q.
- Về nuôi con chung: Chị H ác ịnh hông có con chung với anh Q, không yêu cầu giải quy t.
- Về chia tài sản chung: Chị H ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t. Đối với i n của chị H yêu cầu anh Q trả chị H số tiền 100.000.000 ng là tiền chị H bán ại l n ớc á và tiền chị H giành gi m ể cùng về nhà anh Q sống chung vợ ch ng th chị H hông yêu cầu giải quy t trong v án án này. Trong tr ờng hợp có tranh chấp th chị H sẽ yêu cầu giải quy t bằng v án hác.
- Về nợ chung: Chị H ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t.
T i phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý ki n của Vi n ki m sát v vi c tuân theo pháp lu t trong quá trình gi i quy t v án như sau:
Về việc chấp hành pháp luật tố t ng: Quá tr nh ti n hành tố t ng t hi th l v án cho n hi t và tại phiên t a hôm nay Th m phán, Hội ng t , Th
phiên t a cũng nh các
ng s ều th c hiện úng theo quy ịnh của Bộ luật tố t ng d n s .
Về quan iểm giải quy t v án: Đề nghị Hội ng t .
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia nh.
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Q. Anh Lê Văn Q ly hôn chị Phạm Thị Ngọc H.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: hông có.
- Về án phí: Đ ng s nộp án phí hôn nh n s th m theo quy ịnh pháp luật.
XÉT THẤY:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong h s v án, ợc th m tra tại phiên toà và căn cứ vào t quả tranh luận tại phiên toà, Hội ng t nhận ịnh:
. Về thủ t c tố t ng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quy t v án: Trên c s Đ n h i iện của nguyên n, Hội ng t
ác ịnh y là tranh chấp Hôn nh n và gia nh về ly hôn. Bị n chị Phạm Thị Ngọc H c trú tại thành phố S (nay là Ph ờng S) nên v án thuộc th m quyền giải quy t của T a án nh n d n thành phố Sa Đ c theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 30, iểm b hoản 1 Điều 35, iểm b hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng d n s .
Về thủ t c tố t ng: Anh Lê Văn Q và chị Phạm Thị Ngọc H cùng có n in t vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố t ng d n s năm 2015, T a án ti n hành t vắng mặt các
ng s theo thủ t c chung.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nh n: X t việc anh Q yêu cầu ly hôn chị H, Hội ng t
t thấy: Anh Q và chị H quen bi t trên mạng ã hội trong hoảng 15 ngày, sau ó cả hai ti n hành ăng
t hôn ngày 30/9/2022 tại UBND Ph ờng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là Ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa), nên ợc ác ịnh là hôn nh n hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá tr nh chung sống giữa anh Q và chị H ã phát sinh nhiều m u thuẫn do bất ng quan iểm sống, vợ ch ng hông t m ợc ti ng nói chung, thi u s quan t m chăm sóc lẫn nhau. T ó, làm cho t nh cảm ngày càng bị tổn th ng, rạn nứt hông thể hàn gắn, t tháng 4 năm 2023 th cả hai phát sinh nhiều m u thuẫn, n ầu năm 2024 n nay anh Q và chị H ã sống ly th n. Nay anh Q và chị H ều ác ịnh t nh cảm hông c n, hai bên hông thể hàn gắn tr lại chung sống với nhau. Anh Q yêu cầu ly hôn, chị H cũng ng . Điều ó cho thấy hôn nh n của anh chị ã l m vào t nh trạng trầm trọng, ời sống chung hông thể o dài, m c ích hôn nh n hông ạt ợc. Do ó căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nh n và Gia nh chấp nhận yêu cầu của anh Q, cho anh Q và chị H ly hôn.
. Về nuôi con chung: Anh Q và chị H ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t, nên Hội ng t
hông em t.
. Về chia tài sản chung và nợ chung:
Về chia tài sản chung khi ly hôn: Anh Q và chị H ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t, nên Hội ng t
hông em t.
Về nợ chung: Anh Q và chị H ác ịnh hông có, hông yêu cầu giải quy t, nên Hội ng t
hông em t.
. Về án phí d n s s th m: Anh Q phải nộp tiền án phí ly hôn s th m theo quy ịnh của pháp luật.
. Đối với i n ề nghị của ại diện Viện iểm sát tại phiên t a là có căn cứ, phù hợp với quy ịnh pháp luật nên Hội ng t chấp nhận.
. Đối với i n của chị H yêu cầu anh Q trả chị H số tiền 100.000.000 ng là tiền chị H bán ại l n ớc á và tiền chị H giành d m ể cùng về nhà anh Q sống chung vợ ch ng th chị H ác ịnh hông yêu cầu giải quy t trong v án án này. Trong tr ờng hợp có tranh chấp th chị H sẽ yêu cầu giải quy t bằng v án hác nên Hội ng t
hông ặt ra em t, giải quy t.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 228 Bộ luật Tố t ng D n s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nh n và gia nh;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y Ban Th ờng V Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l án phí và lệ phí T a án.
Tuyên :
1. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn Q. Cho ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Phạm Thị Ngọc H.
2. Về nuôi con chung: hông có nên hông em t giải quy t.
3. Về tài sản chung: hông có nên hông em t giải quy t.
4. Về nợ chung: hông có nên hông em t giải quy t.
5. Về án phí: Anh Lê Văn Q nộp 300.000 ng án phí hôn nh n gia nh s th m. Số tiền tạm ứng án phí anh Q ã nộp ngày 12/5/2025 theo biên lai thu số 0006673 của Chi c c Thi hành án d n s thành phố Sa Đ c (nay là Ph ng thi hành á d n s hu v c 8) ợc hấu tr toàn bộ vào án phí phải nộp.
Tr ờng hợp bản án ợc thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án d n s th ng ời ợc thi hành án d n s , ng ời phải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án ợc th c hiện theo quy ịnh tại iều 30 Luật thi hành án d n s .
Nguyên n, bị n vắng mặt có quyền háng cáo lên T a án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ngày ể t ngày nhận ợc bản án hoặc ể t ngày bản án ợc tống ạt hợp lệ theo quy ịnh.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - Toà án ND Tỉnh ĐT; - VKS ND Khu v c 8; - THADS tỉnh Đ ng Tháp; - UBND Ph ờng H, tỉnh Thanh Hóa (UBND Ph ờng Đ, TP. T, tỉnh Thanh Hóa cũ)(GCNKH số 56 ngày 30/9/2022) - Các ng s ; - L u h/s. | Phạm Văn Tuấn Em |