- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn Lê Kim Phụng với bị đơn Nguyễn Tấn Hùng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:01/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 7 - 2025 V/v “Không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 –THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Quyến;
2. Ông Phan Công Điện.
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ.
Ngày 14 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 262/2025/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 120/2025/QĐXXST-HN, ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Kim Ph, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp Phương Quới C, xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Nay là xã Phương Bình, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Nguyễn Tấn H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp Phương Quới C, xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Nay là xã Phương Bình, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn Lê Kim Ph (Sau đây gọi bà Ph) trình bày:
Giữa bà và bị đơn Nguyễn Tấn H (Sau đây gọi ông H) qua tìm hiểu nhau, tự nguyện quyết định đi đến hôn nhân vào năm 1993 nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống, khi sinh được hai người con thì phát sinh nhiều mâu thuẫn từ năm 2004, nguyên nhân do ông H không chăm lo cho gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, từ đó vợ chồng hay cãi vã nhau, đã nhiều lần hoà giải hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2004 đến nay. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, bà Ph khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
-Về hôn nhân: Xin ly hôn với ông H.
-Về con chung: Có hai người con chung đều đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu xem xét về quyền nuôi con.
-Về nợ và tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn Nguyễn Tấn H vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa các đương sự là Tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ.
Về thủ tục tố tụng: Lê Kim Ph có đơn xin xét xử vắng mặt. Nguyễn Tấn H được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, vắng mặt không lý do nhưng không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Phụng và ông H tự nguyện tiến tới đời sống chung như vợ chồng vào năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông, bà là không hợp pháp và không được pháp luật thừa nhận.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Ph: Trong thời gian chung sống giữa bà và ông H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nhưng không có biện pháp để hòa giải đoàn tụ mà đã chọn cách sống ly thân, xét thời gian ly thân đã lâu thì tự ai người đó sống, không ai quan tâm lo lắng cho ai. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tạo điều kiện để hai người được đoàn tụ và tiến tới đăng ký kết hôn theo quy định nhưng ông H vắng mặt, điều này chứng minh rằng ông Hùng cũng không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này. Trong quá trình giải quyết, bà Ph xác định vợ chồng ly thân quá lâu nên không thể đoàn tụ và vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn, từ đó thấy rằng hôn nhân giữa hai người đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, do hôn nhân không đăng ký kết hôn nên khi có yêu cầu ly hôn; Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình: Không công nhận bà Ph và ông H là quan hệ vợ chồng.
Về con chung: Đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét về quyền nuôi con chung.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ Luật Tố tụng dân sự. Các Điều 14, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Lê Kim Ph và Nguyễn Tấn H.
2. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lê Kim Ph phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002071, ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang cũ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ) thành án phí, không ai phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tp Cần Thơ; - Cục QL.THADS tp Cần Thơ; - VKSND kv 13; -UBND xã Phương Bình, tp Cần Thơ; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thanh Liêm |