- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Th T"
- Tòa quyết gì? Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2025/HNGĐ-ST Ngày 07 /01 /2025 "V/v Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến. Hội thẩm nhân dân: [1] Ông Trần Đức Hòa; [2] Bà Trần Thị Chín; Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 07 tháng 01 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số:181/TLST – HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024, về việc " Ly hôn", Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 249/2024/QĐST – HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1998 (vắng mặt). Địa chỉ: Thôn 2, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Hoàng Tiến Đ, sinh năm 1991 (vắng mặt). Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyệ n B, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/07/2024 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Hoàng Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Hoàng Tiến Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, số đăng ký 22, ngày 13/03/2018. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phá t sinh mâu thuẫ n do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mỗi người có tính cách khác nhau, phong tục tập quán khác nhau, chúng tôi không thể hòa hợp với nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn gia đình và kéo dài đến nay, Hiện nay, vợ chồng không còn quan tâm tới nhau nữa, mạnh ai nấy sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Đức.
Về con chung: có 02 người con chung là Hoàng Doãn Đ Kh, sinh ngày 14/04/ 2018 và Hoàng Doãn Tiến Đ, sinh ngày 23/01/2020. Chị Tuyết có nguyện vọng nhân nuôi con và không yêu cầu Toà án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
Bị đơn anh Hoàng Tiến Đ mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1].Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2].Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Chị Hoàng Thị T có đăng ký kết hôn với anh Hoàng Tiến Đ, nay chị Tuyết xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo Khoản 1, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3]. Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng, chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Tiến Đ tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Tiến Đ là hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Tiến Đ đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau nữa, anh Hoàng Tiến Đ mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh Hoàng Tiến Đ. [4]. Về con chung, vợ chồng có hai người con chung là Hoàng Doãn Đ Kh, sinh ngày 14/04/2018 và Hoàng Doãn Tiến Đ, sinh ngày 23/01/2020 anh Hoàng Tiến Đ mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý kiến của mình, vì vậy cần giao các cháu cho chị Tuyết chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng, chị Hoàng Thị T không yêu cầu cấ p dưỡ ng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét. [5].Về án phí: Chị Hoàng Thị T nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh Hoàng Tiến Đ. [2]. Về con chung, giao chá u Hoàng Doãn Đ Kh, sinh ngày 14/04/2018 và Hoàng Doãn Tiến Đ, sinh ngày 23/01/2020 cho chị Hoàng Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng. [3]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [4]. Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [4]. Về án phí: Chị Hoàng Thị T nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00009438 ngày 04/11/2024 ( đã nộp xong).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND H.Bù Đăng; - Chi cục THADS H. Bù Đăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |