vanban.org

Bản án 01/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim T. Cho bà Huỳnh Thị Kim T được ly hôn với ông Phạm Hoàng H.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giửa Huỳnh Thị Kim Thoa và Phạm Hoàng Hà"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim T. Cho bà Huỳnh Thị Kim T được ly hôn với ông Phạm Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10 – 01 – 2025
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Chi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Sương

2. Ông Phan Kiên Nhẫn

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Tín – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 461/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 181/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 146/2024/QĐST – HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1977 (Có mặt)

* Bị đơn: Ông Phạm Hoàng H, sinh năm 1973 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2024 nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim T trình bày:

Năm 2003, bà T và ông H kết hôn trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình bà T và ông H có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh phúc được khoảng 12 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng ý kiến, thường xuyên cự cải. Năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T yêu cầu được ly hôn với ông H. Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Huỳnh Thùy D, sinh ngày 15/03/2004 (đã trưởng thành), Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, hiện đang sống chung với bà T và Phạm Huỳnh Hoàng V, sinh ngày 07/3/2014, hiện đang sống chung với ông H. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Hoàng H được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T cũng như theo yêu cầu của Tòa án. Ông H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhận định như sau:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của bà Huỳnh Thị Kim T là quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn và nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thủ tục tố tụng: Ông Phạm Hoàng H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

. Về hôn nhân: Bà T và ông H cưới nhau có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng ý kiến. Bà T xác định không còn tình cảm vợ chồng, thời gian ly thân kéo dài, bà T không muốn tiếp tục chung sống với ông H. Như vậy cho thấy đời sống chung giữa bà T và ông H không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa bà T và ông H.

. Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Huỳnh Thùy D, sinh ngày 15/03/2004 (đã trưởng thành), Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, hiện đang sống chung với bà T và Phạm Huỳnh Hoàng V, sinh ngày 07/3/2014, hiện đang sống chung với ông H. Bà T yêu cầu tiếp tục nuôi con chung Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, hiện đang sống chung với bà T và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Bà T đồng ý giao con chung Phạm Huỳnh Hoàng V, sinh ngày 07/3/2014, hiện đang sống chung với ông H cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuoi con. Nhằm tránh làm xáo trộn cuộc sống, tâm sinh lý của cháu Khánh D1 và hiện nay cháu Khánh D1 sống chung với bà T, có nguyện vọng sống chung với bà T khi cha mẹ ly hôn. Cháu Hoàng V đang sống chung với ông H và có nguyện vọng sống chung với ông H khi cha mẹ ly hôn nên Hội đồng xét xử giao cháu Khánh D1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Hoàng V cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tiếp tục giao con chung Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao con chung Phạm Huỳnh Hoàng V, sinh ngày 07/3/2014, cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Riêng con chung Phạm Huỳnh Thùy D, sinh ngày 15/03/2004 (đã trưởng thành).

Bà T, ông H được quyền, nghĩa vụ vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án. Cụ thể bà T phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000đồng án phí và được khấu trừ vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, Điều 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án

Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim T. Cho bà Huỳnh Thị Kim T được ly hôn với ông Phạm Hoàng H.

2. Về con chung:

Tiếp tục giao con chung Phạm Huỳnh Khánh D1, sinh ngày 29/10/2009, cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao con chung Phạm Huỳnh Hoàng V, sinh ngày 07/3/2014, cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Riêng con chung Phạm Huỳnh Thùy D, sinh ngày 15/03/2004 (đã trưởng thành).

Bà T, ông H được quyền, nghĩa vụ vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà T nộp 300.000đồng tiền án phí dân sự; khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số No 0014495 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên bà T không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

6. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa, hạn kháng cáo 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ