vanban.org

Bản án 01/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim X, bà Nguyễn Kim X được ly hôn với ông Trương Minh Tr.

Về con chung: Giao người con chung tên Trương Vũ D, sinh ngày 09/4/2022 cho bà Nguyễn Kim X tiếp tục nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu xem xét. Đối với Trương Tuyết N, Trương Khánh D và Trương Ngọc N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Ông Tr không trực tiếp nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Xinh - Trương Minh Trung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim X, bà Nguyễn Kim X được ly hôn với ông Trương Minh Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08 – 01 – 2025
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Cao Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Dương.

Ông Hà Bảo Hiền.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh C.

Ngày 08 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim X, sinh năm 1978 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn R, huyện N, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Trương Minh Tr, sinh năm 1971 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn R, huyện N, tỉnh C.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 năm 2024 nguyên đơn bà Nguyễn Kim X trình bày: Bà và ông Trương Minh Tr tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh C vào ngày 21/01/2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xảy ra cự cãi, tình tình không phù hợp. Bà và ông Tr đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trương Minh Tr.

Về con chung: Bà và ông Tr có 04 người con chung tên Trương Tuyết N, sinh năm 1998; Trương Khánh D, sinh năm 2000; Trương Ngọc N, sinh năm 2005 và Trương Vũ D, sinh ngày 09/4/2022. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi Trương Vũ D, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đối với Trương Tuyết N, Trương Khánh D và Trương Ngọc N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung; nợ thu, nợ trả: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ông Trương Minh Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông Tr vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì khác.

Tại phiên toà, bà X có mặt, bà vẫn bảo lưu quan điểm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Kim X khởi kiện xin ly hôn với ông Trương Minh Tr, địa chỉ: Khóm 1, thị trấn R, huyện N, tỉnh C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Ông Trương Minh Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tuy nhiên ông Tr vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt ông Tr tại phiên tòa.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kim X và ông Trương Minh Tr tự nguyện chung sống vào năm 2008, và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 21/01/2008, do đó hôn nhân giữa bà X và ông Tr là hợp pháp. Bà X trình bày trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi, vợ chồng không còn tình cảm nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông Tr. Ông Tr đã được Toà án tống đạt thông báo về việc bà X xin ly hôn, tuy nhiên ông Tr vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản hồi. Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng giữa bà X và ông Tr là thực tế có xảy ra. Mặt khác, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến ngày xét xử bà X và ông Tr vẫn không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng lại với nhau. Xét thấy, hôn nhân của bà X và ông Tr đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim X đối với ông Trương Minh Tr theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà X và ông Tr có 04 người con chung tên Trương Tuyết N, sinh năm 1998; Trương Khánh D, sinh năm 2000; Trương Ngọc N, sinh năm 2005 và Trương Vũ D, sinh ngày 09/4/2022. Sau khi ly hôn, bà X yêu cầu được nuôi Trương Vũ D, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Tr đã được Toà án thông báo về yêu cầu giải quyết việc nuôi con của bà X, tuy nhiên ông không có ý kiến phản hồi. Xét thấy, cháu Trương Vũ D còn rất nhỏ, chưa đủ 36 tháng tuổi nên rất cần sự chăm sóc từ người mẹ. Mặt khác, từ khi bà X và ông Tr ly thân đến nay, cháu Vũ D do bà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như để đảm bảo điều kiện phát triển bình thường về mọi mặt của cháu Vũ D nên cần giao cháu Trương Vũ D cho bà X tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc con theo luật định. Đối với Trương Tuyết N, Trương Khánh D và Trương Ngọc N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Kim X phải nộp 300.000 đồng. Bà X đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015197 ngày 25 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N được chuyển thu.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim X, bà Nguyễn Kim X được ly hôn với ông Trương Minh Tr.

Về con chung: Giao người con chung tên Trương Vũ D, sinh ngày 09/4/2022 cho bà Nguyễn Kim X tiếp tục nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu xem xét. Đối với Trương Tuyết N, Trương Khánh D và Trương Ngọc N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

Ông Tr không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà X.

Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Kim X phải nộp 300.000 đồng. Bà X đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015197 ngày 25 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện N;

- Chi cục THADS huyện N;

- TAND tỉnh C;

- UBND xã T, huyện N;

- Lưu hồ sơ, văn thư.

Cao Thị Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Bảo Hiền

Bùi Ngọc Dung

Cao Thị Dung

Cỡ chữ