- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An Vũ - Cúc"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạm Tuấn V được ly hôn chị Cà Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03 - 01 - 2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đoàn Thị Duyên
2. Bà Bùi Thị Ngoan
Thư ký phiên toà: Bà V Thị Khánh Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Ngày 03 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 139/2024/TLST -HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn V sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn A, xã V , huyện K, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Chị Cà Thị C, sinh năm 1998
Địa chỉ: bản N, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Anh V và chị C đều đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Phạm Tuấn V trình bày: Anh V và chị C tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V huyện K tỉnh Thái Bình vào ngày 28/9/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn A , xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình. Trong quá trình chung sống đến năm 2018, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau và ly thân đã nhiều năm nay. Chị C cũng đã về quê ở bản N, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên sinh sống. Nay anh V nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, không thể hàn gắn được, anh V đề nghị Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương giải quyết cho anh được ly hôn chị C. Vợ chồng chị có 01 con chung là Phạm Ngọc Khánh H sinh ngày 19/7/2015 đang ở cùng chị C. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung.
Bị đơn là chị Cà Thị C trình bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn đúng như anh V trình bày. Vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, chị C đã về quê ngoại ở tỉnh Điện Biên sinh sống, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi. Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Ngọc Khánh H sinh ngày 19/7/2015 đang ở cùng chị C. Nay anh V xin ly hôn, chị C đồng ý ly hôn và có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị C không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, chị C có đơn lựa chọn Tòa án Kiến Xương giải quyết việc ly hôn giữa anh V và chị C, nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án nhân dân huyện Kiến Xương có thẩm quyền quyết vụ án và xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, vì vậy Viện kiểm sát không tham gia phiên toà sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh V và chị C tự nguyện đăng ký kết hôn tại xã V An huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng đã không còn chung sống cùng nhau. Nay anh V đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn và chị C đồng ý ly hôn. Điều này chứng tỏ đời sống chung của vợ chồng thực tế không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh V, chị C, xử cho anh V được ly hôn chị C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Ngọc Khánh H sinh ngày 19/7/2015 đang ở cùng chị C. Ly hôn anh V có nguyện vọng để chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị C cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, cháu Hà có nguyện vọng được ở với chị C. Vì vậy, cần chấp nhận đề nghị của anh V, chị C: giao con chung Phạm Ngọc Khánh H cho chị C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình cũng như đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho con chung. Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về quan hệ tài sản chung: Anh V và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Tòa án không giải quyết tài sản chung vợ chồng.
Về án phí: Anh V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản Điều 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạm Tuấn V được ly hôn chị Cà Thị C.
2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Ngọc Khánh H sinh ngày 19/7/2015. Giao cho chị Cà Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc Khánh H, chị C không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Anh V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Anh V và chị C có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về quan hệ tài sản: Không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Phạm Tuấn V phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0002289 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.
5.Về quyển kháng cáo: Anh Phạm Tuấn V và chị Cà Thị C vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Kiến Xương;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương;
- Các đương sự;
- UBND xã V An( ĐKHK 28/9/2016)
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Thanh Xuân
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Lê Thị Thanh Xuân
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kiến Xương; - Các đương sự; - UBND xã Bình Định; - Lưu hồ sơ. Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Xuân HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà |