- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đông MBHH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của bà Tr n Thị Kim T: Buộc chị Phạm Hồng N trả số tiền 34.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/DS - ST Ngày: 08/5/2025 V/v “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Yên
Các hội thẩm nhân dân: 1. S n Thị Máy
2. Ôn Ph n Minh Pú
- Thư ký phiên tòa: Tr n Thúy An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mèo Vạc tham gia phiên tòa: Ông Ho n Đức Việt– Kiểm sát viên.
Ngày 08 thán 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 08/2024/TLST – DS n y 12 thán 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST - DS ngày 11 thán 4 năm 2025 giữa các đươn sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Kim T, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: Tổ ..., thị trấn M, huyện M, tỉnh H. Có mặt
2. Bị đơn: Chị Phạm Hồng N, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tổ ..., thị trấn V, huyện V, tỉnh H. Nơi l m việc: Viettel huyện M, tỉnh H. văn mặt không lý do.
3. Người làm chứng: Anh Lưu Tiến Đ, sinh năm 2004, địa chỉ: Tổ .., thị trấn M, huyện M, tỉnh H. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án, n uyên đơn bà Tr n Thị Kim T trình bày:
Ngày 01/8/2024 chị Phạm Hồn N đến cửa hàng TT của bà ở tổ .., thị trấn M., huyện M., tỉnh H.để mua hàng. Chị N. có đề nghị với bà tạo điều kiện iúp đỡ cho chị N. mua nợ một số mặt h n đồ điện (tủ lạnh, máy giặt, máy ép, máy xay sinh tố, nồi kho, chảo đá, bếp ga, nồi nướn , đệm, loa to, ti vi, quạt sưởi, bộ bón sưởi nhà tắm, máy lọc nước, quạt điều hòa, iường), tổng số tiền nhữn món đồ chị N. mua và công lắp đặt là 34.675.000 đồng ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn). Chị N hẹn đến ngày 20/8/2024, khi có lươn sẽ thanh toán đ y đủ số tiền hàng trên. Khi mua hàng thì bà và chị N không làm giấy tờ hay hợp đồng gì, chỉ giao dịch bằng lời nói (miệng). Đến ngày hẹn chị N không trả nợ cho bà, b đã nhiều l n và có đến tận phòng chị Phạm Hồn N đòi tiền hàng nhưn đến nay chị N chưa thanh toán cho b T đồng nào, chị N cứ khất l n mãi không trả tiền. cũn đã nhờ đến Công an thị trấn M, Vietell M nơi chị N làm việc để can thiệp nhưn vẫn chưa lấy được tiền hàng chị N nợ bà.
Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai chị Phạm Hồng N trình bày:
Giữa chị và bà Tr n Thị Kim T (cửa h n điện máy TT) có mua bán một số hàng hóa (tủ lạnh, máy giặt, máy ép, máy xay sinh tố, nồi kho, chảo đá, bếp a đơn, nồi nướn , đệm, loa, tivi, quạt sưởi, bón sưởi nhà tắm, máy lọc nước, quạt điều hòa, iườn ), lúc đó cửa hàng chị T đan sale đồ nên giá rẻ. Sau khi mua hàng chị có nói đến ngày 20-25 thán 8 năm 2024 có lươn sẽ trả. Đến nay chị N chưa trả cho bà T đồng nào vì chị muốn trả d n nhưn b T khôn n he. Chị vẫn đan nợ bà T số tiền là 34.675.000 đồng (ba mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng), chị xin mỗi tháng trả một số tiền cho b T vì khôn đủ tiền để trả trong 01 l n.
Ông Lưu Văn T1 trình bày:
Ông là chồng của bà Tr n Thị Kim T. Ông có biết sự việc năm 2024 chị N đến cửa hàng của vợ chồng ông mua đồ nhưn lại khất l n khất lượt chưa trả nợ, ông T1 không nhớ rõ tổng giá trị nhữn món đồ. Ông không tham gia tố tụng, ông ủy quyền cho bà T trực tiếp quyết định v tham ia cho đến khi vụ án kết thúc.
Người làm chứng Lưu Tiến Đtrình bày:
Anh là con trai của bà Tr n Thị Kim T. Anh Đ có biết việc mua bán giữa chị N và bà T. Cụ thể vào tháng 8/2024 chị N thấy nhà anh xả hàng đã đến cửa hàng TT mua đồ để nhận ưu đãi, lúc chị N đến mua h n hóa anh cũn có mặt ở cửa hàng, chị N mua hàng liên tục trong mấy ngày xả hàng và nợ tiền hàng g n 40.000.000 đồng, anh l n ười ship hàng cho chị N. Từ lúc mua h n đến giờ chị N chưa trả đồng nào. Gia đình đã nhiều l n đến chỗ ở của chị N để đòi nợ nhưn chị N đều khất nợ. Chị N tự viết giấy nhận nợ với mẹ anh. Cửa h n điện máy TT, tài sản, vốn liếng là của bố mẹ anh, anh chỉ là con bán hàng cùng bố mẹ.
N y 12/12/2024, anh Lưu Tiến Đ nộp Giấy nhận nợ (bản gốc) do chị Phạm Hồng N viết ngày 01/8/2024.
Tại phiên tòa bà Tr n Thị Kim T vẫn iữ nguyên yêu c u khởi kiện yêu c u chị Phạm Hồng N trả số tiền hàng là 34.675.000 đồng ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng), khôn có đề nghị nào khác.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đún , đ y đủ trong việc xác định quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết đún thẩm quyền. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đún theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký theo đún quy định của BLTTDS.
Việc chấp hành pháp luật của n ười tham gia tố tụng:
N uyên đơn b Tr n Thị Kim T đã thực hiện đ y đủ, đún quy định của BLTTDS.
Bị đơn chị Phạm Hồng N không chấp h nh đún quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự, đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưn khôn có mặt để l m việc. Do vậy ây khó khăn tron việc giải quyết vụ án.
Về việc giải quyết vụ án: Xét thấy các đươn sự đều thừa nhận việc mua bán hàng hóa và chị Phạm Hồng N nợ bà Tr n Thị Kim T số tiền h n l 34.675.000 đồng đến nay chưa trả, căn cứ điều 430, 440 BLDS 2015 buộc chị N phải trả số tiền trên cho bà T.
Án phí: Căn cứ v o Điều 147 LTTDS; Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Phạm Hồng N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp, qua kết quả thẩm tra các tài liệu chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Tr n Thị Kim T khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết buộc chị Phạm Hồng N trả cho bà số tiền mua bán h n hóa l 34.675.000 đồng ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng), là tranh chấp được quy định tại khoản 3 điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn l m việc tại địa bàn huyện Mèo Vạc, theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc. Quan hệ tranh chấp trong vụ án l “Tranh chấp hợp đồng mua bán hang hóa”.
Tòa án đã tốn đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn, lập biên bản theo quy định tại điều 175, 177 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, là tốn đạt hợp lệ. To án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưn chị Phạm Hồn N vắn mặt khôn có lý do, căn cứ v o khoản 2 điều 227 ộ luật tố tụn dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắn mặt bị đơn.
Các đươn sự thống nhất: Trong các ngày 1, 3, 8/8/2024 chị Phạm Hồng N mua hàng hóa của bà Tr n Thị Kim T và nợ bà T số tiền mua hàng hóa là 34.675.000 đồng ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng), cho đến nay chị N chưa trả tiền cho bà T.
4] Xét yêu c u khởi kiện của bà Tr n Thị Kim T: Các bên đươn sự thống nhất việc chị Phạm Hồng N nợ tiền hàng của bà Tr n Thị Kim T l 34.675.000 ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng) nhưn đến nay chị N vẫn chưa trả tiền cho bà T. Căn cứ quy định tại các điều 274, 430, 440 của Bộ luật dân sự 2015, đủ căn cứ xác định yêu c u của bà Tr n Thị Kim T l có cơ sở, được chấp nhận.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Về án phí: căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 24, Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phạm Hồng N phải chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 274, điều 430, điều 440 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 24, Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của bà Tr n Thị Kim T: Buộc chị Phạm Hồng N trả số tiền 34.675.000 đồng ( a mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi lăm n hìn đồng) cho bà Tr n Thị Kim T.
Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật v có đơn yêu c u thi hành án của n ười được thi h nh án, cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, h n thán n ười phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tươn ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về án phí:
Chị Phạm Hồng N phải chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là: 34.675.000 đồn x 5% = 1.733.000 đồng (Một triệu bẩy trăm ba mươi ba n hìn đồng).
Trả lại số tiền 866.000 đồn (Tám trăm sáu mươi sáu n hìn đồng) cho bà Tr n Thị Kim T đã nộp theo biên lai thu tạm ứn án phí, lệ phí Tòa án số 0003766 n y 12/12/2024 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện M o Vạc, tỉnh H Gian .
3. Quyền khán cáo: Căn cứ điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: N uyên đơn được quyền khán cáo đối với bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền khán cáo đối với bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Hà Giang;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Hà Giang
- VKSND huyện Mèo Vạc;
- Chi cục THADS huyện Mèo Vạc;
- Các đươn sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thúy Yên
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang - VKSND huyện Mèo Vạc; - Chi cục THADS huyện Mèo Vạc; - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thúy Yên |