- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương tín - Nguyên"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2025/DS-ST Ngày: 11/07/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
- Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Thái
Các Hội thẩm Nhân dân:
1.
Bà Bùi Thanh Hà
2.
Bà Ngô Thị Út Hậu
- Thư ký Tòa án: bà Phan Thị Như Ngọc – Thư ký
Ngày 11 tháng 07 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 96/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 04 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2025/QĐXX-ST ngày 29 tháng 05 năm 2025 VÀ Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐHPT-DS ngày 20 tháng 06 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG
Trụ sở: số 266-268 N, phường V, Quận A, Tp Hồ Chí Minh (nay là số 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh).
Địa chỉ liên hệ: 95-97-99 Võ Văn Tần, phường Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch Diễm
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Ngô Thái Anh, ông Hồ Thanh Lâm (có mặt)
* Bị đơn: bà Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu vực H, phường T, quận O, Tp Cần Thơ (nay là phường O, Tp Cần Thơ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn khởi kiện ngày 31/12/2024 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG trình bày rằng: Ngân hàng TMCP SG với bà Nguyễn Ngọc Thảo N đã ký Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022, cụ thể như sau:
Số tiền cho vay: 40.000.000 đồng
Thời hạn cho vay: 36 tháng
Mục đích vay vốn: Tiêu dùng
Lãi suất trong hạn: 15 %/năm
Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn;
Dư nợ gốc còn tại là 18.891.000 đồng
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng trên phía bị đơn đã thanh toán được 19 kỳ vốn và lãi là 30.609.000 đồng (trong đó vốn là 21.109.000 đồng và lãi là 9.500.000 đồng). Đến ngày 10/12/2023 là ngày đến hạn trả gốc và lãi kỳ 20 nhưng bà Nguyên không trả nợ, ngày 11/12/2023 Ngân hàng đã chuyển số nợ bà Nguyên còn nợ sang nợ quá hạn.
Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn vốn gốc và lãi suất tính đến ngày 17/10/2024 là 25.828.448 đồng (trong đó vốn gốc là 18.891.000 đồng, lãi trong hạn là 6.298.557 đồng, lãi quá hạn 638.891 đồng) và tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thoả thuận theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 cho đến khi trả hết nợ.
- Bị đơn bà Nguyễn Ngọc Thảo N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không thể hiện ý kiến về vụ án nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn trình bày:
+ Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu buộc bị đơn bà Nguyễn Ngọc Thảo N trả cho nguyên đơn vốn gốc và lãi tính đến ngày 11/7/2025 của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 20226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 là 30.877.809 đồng (trong đó vốn gốc hợp đồng tín dụng là 18.891.000 đồng, lãi trong hạn là 10.182.514 đồng, lãi quá hạn 1.804.295 đồng). Và tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thoả thuận theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 cho đến khi trả hết nợ.
- Bị đơn vắng mặt và không có ý kiến về vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ pháp luật đang tranh chấp: Giữa nguyên đơn và bị đơn có ký kết hợp đồng tín dụng với nhau. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, nguyên đơn cho rằng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng nên khởi kiện. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, đồng thời bị đơn có nơi cư trú tại quận Ô Môn (nay là phường Ô Môn, Tp Cần Thơ). Tranh chấp này thuộc sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải vụ án, tuy nhiên các đương sự không hòa giải được do bị đơn vắng mặt. Quá trình đưa vụ án ra xét xử, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án theo quy định.
Về nội dung vụ án:
- Về yêu cầu trả nợ gốc của nguyên đơn: Hội đồng xét xử nhận thấy nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ là Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022, chứng cứ trên có chữ ký, chữ viết của bị đơn. Từ đó, đã chứng minh được giữa nguyên đơn và bị đơn có xác lập quan hệ tín dụng với nhau, qua các tài liệu nguyên đơn cung cấp xác định được bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn nên yêu cầu đòi nợ gốc của nguyên đơn là phù hợp.
- Về yêu cầu trả lãi suất: Theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận về lãi suất trong hạn là 15%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất, thỏa thuận về lãi phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả các khoản lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 207; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG
1. Buộc bị đơn bà Nguyễn Ngọc Thảo N trả cho nguyên đơn vốn gốc và lãi tính đến ngày 11/7/2025 của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 là 30.877.809 đồng (trong đó vốn gốc hợp đồng tín dụng là 18.891.000 đồng, lãi trong hạn là 10.182.514 đồng, lãi quá hạn 1.804.295 đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/07/2025), bị đơn còn phải tiếp tục chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 202226599762/LD2210500655 ngày 15/4/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ.
2. Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Ngọc Thảo N phải nộp 1.543.890 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 646.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004969 ngày 31/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
| - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND TPCT; - VKSND KV2-CT; - Cơ quan THADS TPCT; - Lưu . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đoàn Thanh Thái |