vanban.org

Bản án 01/2025/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/01/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/01/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH L NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/DS-PT
Ngày: 02/01/2025.
V/v tr!nh chấp hợp đồng mượn
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ+ CHỦ NGHĨA V+ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ" phiên tò": Bà Sơn Nữ Phà C .

Các Thẩm phán:

1. Ông NgMyễn Văn Dũng

2. Bà Đặng Thị Ánh Bình

- Th ký phiên tò!: Bà NgMyễn Vân Kh nh - Thư ký Tò! án nhân dân tỉnh Vĩnh L ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L ng th!m gi! phiên tò!: Bà Lữ Thị TMyết L n - Kiểm sát viên th!m gi! phiên tò!.

Ngày 02 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tò! án nhân dân tỉnh Vĩnh L ng xét xử phúc thẩm công kh!i vụ án thụ lý số 378/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tr"nh chấp hợp đồng mượn tài sản”

D bản án dân sự sD thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 22 tháng 7 năm 2024 củ! Tò! án nhân dân thành phố Vĩnh L ng, tỉnh Vĩnh L ng bị kháng cá .

Th Q yết định đư! vụ án r! xét xử phúc thẩm số 373/2024/QĐ-PT ngày 22 tháng 11 năm 2024 giữ! các đưDng sự:

* Ng yên đ n: Bà NgMyễn Thị Bé T, sinh năm 1957

Đị! chỉ: Số A, ấp L, xã L, h yện L, tỉnh Vĩnh L ng

Người đại diện hợp pháp: Anh NgMyễn Tấn T1 (th văn bản ủy q yền ngày 05/02/2024)

Đị! chỉ: số B, Khóm A, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng

Người bả vệ q yền và lợi ích hợp pháp: L ật sư Trần Ngọc T2 – Đ àn l ật sư tỉnh V

Đị! chỉ: số B, Khóm A, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng

* Bị đ n:

1. Chị D nh Thị Thùy L, sinh năm 1983

Đị! chỉ: Số A, ấp L, xã L, h yện L, tỉnh Vĩnh L ng.

2. Anh NgMyễn Chí T3, sinh năm 1984

Đị! chỉ: Số A, đường N, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng.

Người đại diện th ủy q yền: Chị Lê Thị Manh H, sinh năm 1976

Đị! chỉ: Số I, đường N, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng (th văn bản ủy q yền ngày 30/12/2024)

NỘ+ D NG VỤ ÁN:

* Th đ n khởi kiện ngày 05/02/2024, các đ n khởi kiện bổ s ng ngày 03/5/2024; 09/5/2024 và tr ng q á trình giải q yết vụ án ng yên đ n bà Ng yễn Thị Bé T và người đại diện th ủy q yền củ" ng yên đ n là "nh Ng yễn Tấn T1 trình bày:

Chị D!nh Thị Thùy L là c n củ! bà Ng yễn Thị Bé T, !nh Ng yễn Chí T3 là chồng củ! chị L. Từ khi kết hôn đến năm 2021 chị L và !nh T3 không có nhà riêng, không có khả năng về kinh tế cũng như phưDng tiện đi lại, làm ăn nên bà T có ch vợ chồng chị L !nh T3 mượn tiền và vàng th giấy nợ ngày 23/05/2021, cụ thể như s! :

Lần 1: Bà T ch chị L, !nh T3 mượn số tiền 235.000.000 đồng để m ! căn nhà và đất tại số A, ấp L, xã L, h yện L, tỉnh Vĩnh L ng.

Lần 2: Bà T ch chị L, !nh T3 mượn số tiền 200.000.000 đồng và 5,8 lượng vàng 24K (58 chỉ) để m ! x phục vụ ch việc kinh d !nh.

Lần 3: Bà T ch chị L, !nh T3 mượn 1,3 lượng vàng 24K (13 chỉ) để làm vốn kinh d !nh x .

Cả 03 lần ch mượn bà đề không yê cầ ghi biên nhận, bà T gi! tiền, vàng ch chị L, !nh T3 nhận và việc ch mượn không có !i biết h!y chứng kiến. Đến ngày 23/5/2021, bà T yê cầ chị L làm giấy nợ ch bà b! gồm cả 03 lần mượn như trên và ký tên, bà T đã không yê cầ !nh T3 ký tên và biên nhận, vì c ối biên nhận chị L có viết “… S! thời gi!n này tôi có ch yện gì xảy r! thì chồng tôi là ông Ng yễn Chí T3… phải có trách nhiệm những gì tôi hiện tại đ!ng đứng tên, bắt b ộc phải bán và chi trả ch mẹ tôi là bà Ng yễn Thị Bé T…”.

Hiện tại, vì cần số tiền và vàng nê trên để sử dụng nên bà T đã khởi kiện yê cầ chị L, !nh T3 trả ch bà số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24K (71 chỉ), về số tiền 235.000.000 đồng mượn lần 1 bà T ch chị L nên bà không yê cầ trả. Bà không yê cầ tính lãi. Bà T không thống nhất với nội d ng tr ng biên nhận ngày 07/04/2024 vì thời điểm ký biên nhận, bà T không nhìn thấy rõ nội d ng, chỉ ngh chị L đọc lại và nội d ng tr ng biên nhận không đúng với nội d ng mà bà T đã được ngh và ký và ngày 07/04/2024.

* Th các bản tự kh"i ngày 03/5/2024, 07/4/2024, tr ng q á trình tố tụng, giải q yết vụ án,và tại phiên tò" s thẩm, bị đ n chị D"nh Thị Thùy L trình bày:

Chị L là c n r ột củ! bà Ng yễn Thị Bé T. Chị L và !nh T3 kết hôn và năm 2007, chị L đ!ng làm việc tại công ty M X và !nh T3 đ!ng làm tài xế lái x ch Ngân hàng S nên !nh T3 và chị L đề có th nhập ổn định và có dành dụm được một số tiền. Ngày 25/10/2011, vợ chồng chị L !nh T3 nhận ch yển nhượng thử! đất số 2823 và thử! đất số 2835, tờ bản đồ số 3, tọ! lạc tại ấp L, xã L, h yện L, tỉnh Vĩnh L ng. Trên 02 thử! đất này có 01 căn nhà cấp 4 chư! được cấp q yền sở hữ . Hiện n!y, vợ chồng chị L !nh T3 và bà T đ!ng cùng sinh sống tại căn nhà này. Tr ng thời gi!n bà T ch ng sống cùng nhà với chị L !nh T3, vợ chồng chị L !nh T3 có ch cấp ch bà T mỗi tháng 5.000.000 đồng. Vì không đủ tiền để th!nh t án tiền căn nhà tr ng 01 lần nên vợ chồng !nh T3 chị L v!y tiền ngân hàng và thế chấp Giấy chứng nhận q yền sử dụng đất 02 thử! đất nê trên.

Ngày 26/11/2015, vợ chồng !nh T3 chị L m ! chiếc x T y t! F rt n , vì không đủ tiền th!nh t án nên đã v!y tiền ngân hàng ThưDng mại Cổ phần S1 – Chi nhánh V và thế chấp chiếc x trên ch ngân hàng và !nh T3 có mượn thêm củ! chú !nh T3 400.000.000 đồng. Ngày 24/01/2017, vợ chồng !nh T3, chị L tiếp tục nhận ch yển nhượng thử! đất số 53 củ! bà Bùi Thị A, diện tích 9.205,8m2, tọ! lạc tại ấp T, xã T, h yện M, tỉnh Vĩnh L ng. Đến ngày 20/2/2017, vợ chồng !nh T3 chị L tiếp tục v!y tiền tại Ngân hàng ThưDng mại Cổ phần S1 – Chi nhánh V và thế chấp Giấy chứng nhận q yền sử dụng đất củ! thử! đất nê trên để lấy tiền m ! tiếp 02 chiếc x phục vụ ch việc kinh d !nh ch th ê x d lịch.

D vậy, tất cả tài sản chị L !nh T3 có được hiện n!y là d vợ chồng chị L, !nh T3 tự kinh d !nh và không có tài sản nà được m ! từ tiền mượn củ! bà T và các tài sản đề được m ! từ năm 2011 đến năm 2017, không có tài sản nà được m ! từ năm 2021.

Chị L thừ! nhận kh ảng năm 2020 đã mượn tiền và vàng củ! bà T. Tất cả số tiền, vàng chị L mượn bà T, !nh T3 không biết và !nh T3 cũng không ký tên và biên nhận nợ ngày 23/5/2021. Anh T3 cũng không yê cầ chị L mượn tiền củ! bà T và cũng không có mặt tại thời điểm bà T gi! tiền ch chị L. Lúc mượn tiền, ng ài chị L và bà T thì không có !i biết h!y chứng kiến.

Chị L thống nhất với số tiền nợ 235.000.000 đồng mà bà T trình bày, nhưng số tiền này được chi! r! thành 07 lần mượn từ tháng 12/2020 đến tháng 4/2021 (mỗi lần từ vài chục triệ đến 100.000.000 đồng). Số tiền này chị L mượn để ch v!y lại kiếm thêm lãi n ôi ch! bị bệnh ng thư. Chị L cũng thống nhất với số tiền, vàng mượn lần thứ h!i là 200.000.000 đồng và 5,8 lượng vàng 24K, nhưng đối với số vàng chi! thành 03 lần mượn từ tháng 4/2021 đến tháng 5/2021 gồm lần 1 là 01 lượng vàng 24K, lần 2 là 02 lượng vàng 24K, lần 3 là 2,8 lượng vàng 24K. Chị L đã bán hết số vàng đó với trị giá 5.000.000 đồng/chỉ để hùn với bạn mở q án cà phê. Đối với số tiền 200.000.000 đồng là d bà T ch m họ củ! chị L mượn, s! đó bà T có nói nế chị L đòi được thì bà T sẽ ch chị L số tiền đó. Kh ảng năm 2017, chị L đã đòi được số tiền trên. Thời điểm mượn tiền, bà T có thống nhất ch chị L trả dần 50.000.000 đồng/năm.

S! nhiề lần mượn tiền, ngày 23/5/2021, bà T yê cầ chị L viết biên nhận để có rủi r xảy r!, !nh T3 sẽ th!y chị L trả tiền và yê cầ chị L ghi số tiền mượn để m ! nhà và x , d vậy, chị L thừ! nhận chữ viết tr ng biên nhận nợ ngày 23/5/2021 là củ! chị.

Ngày 7/4/2024, bà T đã thống nhất ch chị L số tiền 235.000.000 đồng mượn lần 1 và 200.000.000 đồng mượn lần 2, chỉ yê cầ chị L trả 7,1 lượng vàng 24K và trả hàng tháng tr ng vòng 71 tháng (kể từ ngày 7/5/2024) ch đến khi trả hết số tiền 355.000.000 đồng (tính th giá trị vàng tại thời điểm mượn là 5.000.000 đồng/chỉ). Sự việc này có lập thành văn bản và h!i bên đã ký tên. N!y chị L đồng ý trả ch bà T 7,1 lượng vàng 24K và số tiền 200.000.000 đồng, nhưng chị L không chấp nhận !nh Tr ng liên Đ cùng trả với chị vì !nh T3 không biết sự việc chị L mượn tiền bà T.

* Tr ng q á trình giải q yết vụ án bị đ n "nh Ng yễn Chí T3 và người đại diện th ủy q yền củ" "nh Ng yễn Chí T3 là chị Lê Thị Minh H trình bày:

Anh T3 từ trước đến n!y không v!y mượn tiền, vàng củ! bà T. Anh T3 sống ch ng nhà chị L, bà T từ trước đến n!y. Ngày 26/11/2015, vợ chồng !nh T3 chị L m ! chiếc x T y t! F rt n , vì không đủ tiền th!nh t án nên đã v!y tiền ngân hàng ThưDng mại Cổ phần S1 – Chi nhánh V và thế chấp chiếc x trên ch ngân hàng và !nh T3 có mượn thêm củ! chú !nh T3 400.000.000 đồng. Ngày 24/01/2017, vợ chồng !nh T3, chị L tiếp tục nhận ch yển nhượng thử! đất số 53 củ! bà Bùi Thị A, diện tích 9.205,8m2, tọ! lạc tại ấp T, xã T, h yện M, tỉnh Vĩnh L ng. Đến ngày 20/2/2017, vợ chồng !nh T3 chị L tiếp tục v!y tiền tại Ngân hàng ThưDng mại Cổ phần S1 – Chi nhánh V và thế chấp Giấy chứng nhận q yền sử dụng đất củ! thử! đất nê trên để lấy tiền m ! tiếp 02 chiếc x phục vụ ch việc kinh d !nh ch th ê x d lịch.

Tất cả tài sản chị L !nh T3 có được hiện n!y là d vợ chồng chị L, !nh T3 tự kinh d !nh và không có tài sản nà được m ! từ tiền mượn củ! bà T và các tài sản đề được m ! từ năm 2011 đến năm 2017, không có tài sản nà được m ! từ năm 2021.

Chị L viết biên nhận xác nhận nợ bà T !nh không biết. Anh không đồng ý th yê cầ khởi kiện củ! bà T.

* Tại bản án dân sự s thẩm số: 83/2024/DS-ST ngày 22 tháng 7 năm 2024 củ" Tò" án nhân dân thành phố Vĩnh L ng, tỉnh Vĩnh L ng đã q yết định:

Căn cứ và kh ản 3 Điề 26; điểm ! kh ản 1 Điề 35; điểm ! kh ản 1 Điề 39; Điề 147, Điề 227, 228 và Điề 235 Bộ l ật Tố tụng dân sự.

Căn cứ và các Điề 494, 496 Bộ l ật Dân sự; Căn cứ kh ản 2 Điề 26 Nghị q yết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 củ! Ủy b!n thường vụ Q ốc hội q y định về mức th , miễn, giảm, th , nộp, q ản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò! án. T yên xử:

Chấp nhận một phần yê cầ khởi kiện củ! ng yên đDn bà Ng yễn Thị Bé T.

B ộc chị D!nh Thị Thùy L phải trả ch bà Ng yễn Thị B Tư số tiền 200.000.000 đồng (H!i trăm triệ đồng) và 7,1 lượng vàng 24K (Bảy mưDi mốt chỉ vàng 24K). Bà T không tính lãi.

Không chấp nhận yê cầ củ! bà Ng yễn Thị Bé T về việc yê cầ !nh Ng yễn Chí T3 cùng liên đới với chị D!nh Thị Thùy L trả ch bà T số tiền và vàng trên.

Ng ài r!, Tò! án cấp sD thẩm còn q yết định về nghĩ! vụ trả tiền lãi chậm trả th q y định pháp l ật, án phí dân sự sD thẩm, nghĩ! vụ thi hành án và q yền kháng cá củ! đưDng sự th l ật định.

* Ngày 06/8/2024, ng yên đ n bà Ng yễn Thị Bé T kháng cá bản án s thẩm: Yê cầ sử! một phần bản án dân sự sD thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 22 tháng 7 năm 2024 củ! Tò! án nhân dân thành phố Vĩnh L ng, tỉnh Vĩnh L ng th hướng chấp nhận t àn bộ yê cầ khởi kiện củ! bà T, b ộc !nh Ng yễn Chí T3 và chị D!nh Thị Thùy L liên đới chị trách nhiệm trả ch bà số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24K. Lý d :

Thứ nhất, việc v!y mượn tiền giữ! bà T và chị L có ký hợp đồng và được sự thừ! nhận củ! chị L. Thời điểm ch v!y tiền thì chị L và !nh T3 là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn. Điề này chứng tỏ việc v!y mượn tiền này x ất hiện tr ng thời kỳ hôn nhân và và thời điểm này, !nh T3 và chị L cùng ch ng sống và làm việc để tạ r! th nhập n ôi sống bản thân và chăm l gi! đình

Thứ h!i, chị L ch rằng v!y tiền củ! bà T để làm ăn kinh d !nh mà việc làm ăn kinh d !nh th ! lỗ nên mất khả năng chi trả. Điề đó ch thấy việc v!y tiền củ! chị L nhằm mục đích kinh d !nh kiếm thêm th nhập phục vụ ch kinh tế gi! đình tốt hDn.

Thứ b!, th giấy nợ ngày 23/5/2021 có ghi rõ nội d ng mượn lần h!i để sử dụng và việc m ! x để kinh d !nh, lần thứ b! v!y để sử dụng làm vốn ch việc kinh d !nh x . Nội d ng trên thể hiện rõ việc v!y mượn từ bà T để phục vụ ch c ộc sống gi! đình.

Tại phiên tò! phúc thẩm: Người đại diện hợp pháp củ! ng yên đDn bà T là !nh T1 vẫn giữ ng yên yê cầ kháng cá . Yê cầ chị L, !nh Tr ng liên Đ trả ch bà T số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24k.

Người đại diện hợp pháp củ! !nh T3 là chị H không đồng ý với yê cầ kháng cá củ! bà T. Anh T3, chị L ở ch ng nhà với bà T từ trước đến n!y. Anh T3 không có v!y mượn tiền vàng củ! bà T. Việc bà T ch chị L mượn tiền, vàng và chị L tự ghi biên nhận nợ ch bà T !nh T3 không biết, không có căn cứ nợ ch ng củ! vợ chồng.

Người bả vệ q yền, lợi ích hợp pháp củ! bà T: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cá củ! bà T. Sử! bản án dân sự sD thẩm. B ộc !nh T3, chị L có trách nhiệm liên đới trả ch bà T số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24k. V!y mượn có lập biên nhận và nội d ng biên nhận ghi mục đích m ! x , m ! nhà đất. Thời điểm viết biên nhận mượn tiền, vàng !nh T3, chị L là vợ chồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L ng phát biể q "n điểm:

Về việc t ân th pháp l ật củ! Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người th!m gi! tố tụng: Tất cả đề t ân thủ đúng th q y định củ! Bộ l ật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử phúc thẩm.

Về nội d ng: Căn cứ kh ản 1 Điề 308 củ! Bộ l ật tố tụng dân sự; điểm đ kh ản 1 Điề 12 Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Q y định về mức th , miễn, giảm, th , nộp, q ản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò! án củ! Ủy b!n Thường vụ Q ốc hội.

Không chấp nhận yê cầ kháng cá củ! bà Ng yễn Thị Bé T; Giữ ng yên bản án dân sự sD thẩm.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà T là người c! t ổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đDn chị D!nh Thị Thùy L đã được Tò! án triệ tập hợp lệ lần thứ h!i nhưng vắng mặt không lý d . Căn cứ Điề 296 củ! Bộ l ật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với đưDng sự trên.

Bà T kháng cá ch rằng số tiền 435.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24k th biên nhận xác nhận nợ ngày 23/5/2021 d cá nhân chị L lập th yê cầ bà T. Bà T ch rằng số tiền, vàng trên d bà T ch chị L, !nh T3 mượn nhiề lần từ năm 2011 đến năm 2021. Khi mượn không làm biên nhận và không có người khác chứng kiến. Ng ài r!, bà T ch rằng th nội d ng biên nhận xác nhận nợ ngày 23/5/2021 thì chị L thừ! nhận việc v!y mượn số tiền vàng trên để m ! nhà, m ! x kinh d !nh và chị L c!m kết với nội d ng như s! : “… S" thời gi"n này tôi có ch yện gì xảy r" thì chồng tôi là ông Ng yễn Chí T3… phải có trách nhiệm những gì tôi hiện tại đ"ng đứng tên, bắt b ộc phải bán và chi trả ch mẹ tôi là bà Ng yễn Thị Bé T…”, tại thời điểm chị L v!y mượn tiền, vàng củ! bà T thì !nh T3 và chị L là vợ chồng. D đó, bà T yê cầ !nh T3 và chị L có nghĩ! vụ liên đới trả ch bà T số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24k.

Xét biên nhận xác nhận nợ ngày 23/5/2021 d cá nhân chị L viết và ký tên, tại thời điểm chị L lập văn bản, !nh T3, chị L sống ch ng với bà T. Các đưDng sự thừ! nhận tại thời điểm xác lập văn bản ngày 23/5/2021 thì giữ! !nh T3, chị L và bà T h!i bên không có mâ th ẫn. Th biên nhận xác nhận nợ ngày 23/5/2021 thì !nh T3 không thừ! nhận !nh có nợ bà T số tiền, vàng trên và ch rằng tại thời điểm chị L xác nhận nợ với bà T ngày 23/5/2021 thì chị L, bà T và !nh T3 vẫn đ!ng ch ng sống cùng nhà, nội d ng xác nhận ảnh hưởng đến q yền lợi ích hợp pháp củ! !nh T3 nhưng bà T, chị L không thông bá !nh T3 biết. Bà T là mẹ r ột củ! chị L.

Xét chị L khi xác lập biên nhận thừ! nhận nợ với bà T thì không có sự đồng ý củ! !nh T3 và chị L ghi mục đích mượn để m ! nhà, m ! x kinh d !nh nhưng !nh T3 không thừ! nhận. Anh T3 chứng minh ng ồn tiền m ! x 01 chiếc x ô tô c n nhãn hiệ T y t! F rt n , biển số 64A – 026.59 hình thành từ việc thế chấp chính tài sản trên với Ngân hàng ThưDng mại Cổ phần S1 Chi nhánh V và !nh T3 v!y mượn củ! chú !nh 400.000.000 đồng. Ng ài lời trình bày thì bà T không c ng cấp được chứng cứ chứng minh chị L sử dụng tiền, vàng trên sử dụng và nh cầ thiết yế ch ng củ! vợ chồng h ặc m ! nhà, x ch ng củ! vợ chồng. Xét nội d ng thừ! nhận nợ củ! chị L không th ộc trường hợp đại diện giữ! vợ, chồng th q y định tại Điề 24 L ật Hôn nhân gi! đình năm 2014. D đó, căn cứ Điề 27 L ật hôn nhân gi! đình năm 2014 thì không có căn cứ b ộc !nh T3 có trách nhiệm liên đới cùng chị L trả ch bà T số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24k. Vì vậy, án sD thẩm không chấp nhận yê cầ củ! bà Ng yễn Thị Bé T về việc yê cầ !nh Ng yễn Chí T3 cùng liên đới với chị D!nh Thị Thùy L trả ch bà T số tiền và vàng trên là có căn cứ.

Về án phí phúc thẩm: bà Ng yễn Thị Bé T là người c! t ổi nên được miễn án phí phúc thẩm.

Những q yết định khác củ! bản án sD thẩm về án phí dân sự sD thẩm, nghĩ! vụ thi hành án không bị kháng cá , kháng nghị Hội đồng xét xử không giải q yết và có hiệ lực pháp l ật kể từ ngày hết thời hạn kháng cá , kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT ĐỊNH:

Căn cứ kh ản 1 Điề 308 Bộ l ật tố tụng dân sự; Điề 26, điề 29 Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Q y định về mức th , miễn, giảm, th , nộp, q ản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò! án củ! Ủy b!n Thường vụ Q ốc hội. Không chấp nhận kháng cá củ! ng yên đDn bà Ng yễn Thị Bé T. Giữ ng yên bản án sD thẩm số: 83/2024/DS-ST ngày 22 tháng 7 năm 2024 củ! Tò! án nhân dân thành phố Vĩnh L ng, tỉnh Vĩnh L ng. Căn cứ và các Điề 24, Điề 27 L ật Hôn nhân gi! đình năm 2014; các Điề 494, Điề 496 Bộ l ật Dân sự; T yên xử:

1/ Chấp nhận một phần yê cầ khởi kiện củ! ng yên đDn bà Ng yễn Thị Bé T.

- B ộc chị D!nh Thị Thùy L phải trả ch bà Ng yễn Thị B Tư số tiền 200.000.000 đồng (H!i trăm triệ đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệ lực pháp l ật ch đến khi thi hành án x ng, bên phải thi hành án còn phải chị kh ản tiền lãi củ! số tiền còn phải thi hành án th mức lãi s ất q y định tại kh ản 2 Điề 468 củ! Bộ l ật dân sự năm 2015

- B ộc chị D!nh Thị Thùy L phải trả ch bà Ng yễn Thị B Tư 7,1 lượng vàng 24K (Bảy lượng một chỉ vàng 24K).

2/ Không chấp nhận yê cầ củ! bà Ng yễn Thị Bé T về việc yê cầ !nh Ng yễn Chí T3 cùng liên đới với chị D!nh Thị Thùy L trả ch bà Ng yễn Thị B Tư số tiền 200.000.000 đồng và 7,1 lượng vàng 24K.

3/ Về án phí dân sự phúc thẩm: Ng yên đDn bà Ng yễn Thị Bé T được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

4/ Các q yết định khác củ! bản án sD thẩm về án phí dân sự sD thẩm không có kháng cá , không kháng nghị có hiệ lực pháp l ật kể từ ngày hết thời hạn kháng cá , kháng nghị.

Trường hợp bản án, q yết định được thi hành án th q y định tại Điề 2 L ật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có q yền thỏ! th ận thi hành án, q yền yê cầ thi hành án, tự ng yện thi hành án h ặc cưỡng chế thi hành án th q y định tại các Điề 6, 7, 7!, 7b và 9 L ật thi hành án dân sự; thời hiệ thi hành án được thực hiện th q y định tại Điề 30 L ật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệ lực pháp l ật kể từ ngày t yên án./.

Cỡ chữ