vanban.org

Bản án 01/2024/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/01/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.

Tuyên xét xử vắng mặt đối với bị cáo Phan Thị T1. C n cứ vào điểm d khoản 2 Điều 171điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "01. Phan Thị G và đp 171 - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? C n cứ điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 01/2024/HS-ST
Ngày 04 - 01 - 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Huỳnh Khải Huấn

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Nguyện

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Quốc Thái – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đinh Viết Thành – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 01 n m 2024 t i tr s Tòa án nh n d n Qu n 8 Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 258/2023/TLST-HS ngày 17 tháng 11 n m 2023theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 445/2023/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 12n m 2023 đối với các bị cáo:

1. Phan Ngọc G n m 1992t i Thành phố H cư trú (nơi đ ng ký thường trú: D T, Phường A Qu n H Thành phố H : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 6/12d n tộc: H2; giới tính: Nữtôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn V n S (đã chết) và bà Phan Thị H (đã chết); có ch ng Lê Hoàng D và có 04 con (lớn nhất sinh n m 2010 nhỏ nhất sinh n m 2022); tiền án tiền sự: Không; bị bắt t m giữ t m giam từ ngày 13/4/2023 đến nay. (có mặt)

2. Phan Thị T sinh n m 1990 t i Thành phố H; nơi cư trú (nơi đ ng ký thường trú: D T Phường A, Qu n H, Thành phố H : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính: NamBùi V n H ng (đã chết) và bà Phan Thị H; chung sống như vợ ch ng với Trần Triệu N và có 04 con (lớn nhất sinh n m 2007 nhỏ nhất sinh n m 2023); tiền án, tiền sự: Không; bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 13/4/2023 đến nay. (vắng mặt)- Bị hại: Bà Ngô Thị N1 sinh n m 1968; nơi cư trú (nơi đ ng ký thường trú: Khu V Phường G thành phố V tỉnh H u Giang; chỗ : A H T Phường D Qu n H Thành phố H Chí Minh). (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Trần Ngọc T sinh n m 1994; nơi cư trú (nơi đ ng ký thường trú: C3/28A Ấp C xã Q huyện B Thành phố H Chí Minh; chỗ : 1 P Phường E Qu n H Thành phố H Chí Minh). (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:

Do không có nghề nghiệp ổn định cần tiền tiêu xài nên Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 (là chị em họ hàng) rủ nhau cùng đi tìm tài sản s h của người khác để chiếm đo t. Khoảng 11 giờ 00 phút ngày 13/4/2023 G1 điều khiển xe mô tô biển số 59N2-336.36 màu đỏ đen hiệu Hayate từ nhà của G1 đến nhà T1 t i D T Phường A Qu n H Thành phố H Chí Minh để cùng T1 đi thực hiện ý định trên. Lúc này T1 đang nhà cùng con của T1 tên Phan V n Đ (sinh ngày 24/10/2019), do Đ không có ai trông nên T1 dắt đi theo. Sau đó G1 điều khiển xe mô tô biển số 59N2-336.36 ch T1 và Đ (Đ ng i giữa) đi trên nhiều tuyến đường t i Qu n H nhưng không tìm được tài sản để chiếm đo t.

Lúc này, T1 nói với G1 tìm người bán vé số già yếu G1 dừng xe l i T1 sẽ giả vờ mua vé số r i cầm xấp vé số bỏ ch y mang vé số đi bán lấy tiền chia nhau tiêu xài. Đến khoảng 11 giờ 40 phút cùng ngày khi đang lưu thông trên đường P Phường E Qu n H (hướng từ Phường D Qu n H về Phường E Qu n H), G1 phát hiện bà Ngô Thị N1 đang bán vé số d o trước số I P Phường E Qu n H nên G1 điều khiển xe đi đến sát bà N1 r i dừng l i (không tắt máy xe). T1 nói với bà N1 “Dì cho con mua mấy vé” bà N1 đưa cho T1 một cọc vé số có 65 tờ. T1 tiếp t c kêu bà N1 cho mượn sổ dò khi bà N1 đang lấy sổ dò thì T1 nhanh chóng nói với G1 “chạy đi”. Giàu t ng ga xe bỏ ch y về hướng đường D Phường E Qu n H r i rẽ vào đường T Phường E Qu n H. Lúc này, anh H V n H3 và chị Trần Ái V đang đi trên đường phát hiện v việc trên nên đuổi theo.

Khi G1 ch T1 và Đ bỏ ch y đến trước số G T Phường E Qu n H thì G1 không làm chủ được tay lái nên tự ngã thì bị anh H3 và chị V bắt giữ bàn giao cho Công an P, Qu n H để l p biên bản bắt người ph m tội quả tang. Sau đó chuyển h sơ đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Q th lý giải quyết theo thẩm quyền.

Quá trình điều tra Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 đã khai nh n toàn bộ hành vi chiếm đo t tài sản nêu trên. Tổng số vé số Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 chiếm đo t của bị h i N1 là 65 tờ trong đó 50 tờ đài T y Ninh 15 tờ đài An Giang (đều m kết quả xổ số vào ngày 13/4/20230 trị giá mỗi tờ vé số là 10.000 đ ng, tổng trị giá tài sản bị chiếm đo t là 650.000 đ ng.

V t chứng v án:

- 01 xe mô tô màu đỏ đen hiệu Hayate t m giữ của Phan Ngọc G1, G1 khai mượn xe trên từ bà L (thường gọi là dì ba là chị ruột của mẹ của bị cáo G1) vào ngày 09/4/2023. Xác minh t i địa chỉ D T Phường A Qu n H và D T Phường A Qu n H thể hiện không có ai tên L cư trú. Tiến hành thu th p thông tin lai lịch của bà Phan Thị H2 (là mẹ ruột của T1 cũng là dì ruột của G1 hiện vắng mặt t i địa phương). Xe có số máy: F4A5-155661 số khung: RLSCF4EE090146662 nhưng qua xác minh không có thông tin đ ng ký xe. Ngày 26/7/2023 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Q ra công v n đ ng báo tìm chủ s hữu xe mô tô hiệu Hayate trên.

- 01 biển số xe 59N2-336.36 t m giữ của Phan Ngọc G1 qua xác minh là biển số đ ng ký của xe SUZUKI số máy: F124137793 số khung: PMSRU120U0XA37793 do Trần Ngọc T đứng tên chủ s hữu bị rơi mất vào ngày 30/3/2023 anh T đề nghị được nh n l i biển số xe trên.

- 65 tờ vé số g m: 50 tờ vé số đài T y Ninh và 15 tờ vé số đài An Giang m thư ng ngày 13/4/2023 t m giữ của Phan Thị T1 là tài sản các bị cáo chiếm đo t của bà Ngô Thị N1 vào ngày 14/4/2023. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Q đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trả l i 65 tờ vé số trên cho bà N1.

- 01 đĩa tròn CD do anh Chế Nguyên K giao nộp có chứa hình ảnh Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 thực hiện hành vi “Cướp gi t tài sản” hiện lưu theo h sơ v án.

Về trách nhiệm d n sự: Bà Ngô Thị N1 đã nh n l i tài sản không yêu cầu G1 và T1 b i thường thiệt h i.

T i bản Cáo tr ng số 227/CT-VKS-Q8 ngày 15/11/2023Viện kiểm sát nh n d n Q1 Thành phố H Chí Minh truy tố các bị cáo Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 về tội “Cướp gi t tài sản” theo điểm d khoản 2 Điều 171Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).

T i phiên tòa

Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 về tội “Cướp gi t tài sảnSau khi ph n tích đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử như sau:

- Đối với bị cáo Phan Ngọc G1: Áp d ng điểm d khoản 2 Điều 171 điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) xử ph t bị cáo từ 03 n m đến 04 n m tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo G1.

- Đối với bị cáo Phan Thị T1: Áp d ng điểm d khoản 2 Điều 171 các điểm n s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) xử ph t bị cáo từ 03 n m đến 03 n m 06 tháng tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo T1.

Về trách nhiệm d n sự: Bị h i đã nh n l i tài sản bị chiếm đo t và không yêu cầu các bị cáo b i thường nên không xem xét.

Về v t chứng v án: Đề nghị tịch thu nộp ng n sách Nhà nước đối với 01 xe mô tô màu đỏ đen hiệu Hayate t m giữ của Phan Ngọc G1. Trả cho anh Trần Ngọc T 01 biển số 59N2-336.36. Tiếp t c lưu theo h sơ v án 01 đĩa tròn CD do anh Chế Nguyên K giao nộp có chứa hình ảnh Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 thực hiện hành vi “Cướp gi t tài sản”.

Bị cáo Phan Ngọc G1 không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội n n n hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.

Bị cáo Phan Thị T1 vắng mặt t i phiên tòa nên không tranh lu n. Tuy nhiên trong giai đo n điều tra bị cáo cũng đã thừa nh n toàn bộ hành vi ph m tội đã thực hiện thể hiện t i bản cung biên bản ghi lời khai của bị cáo cùng các tài liệu chứng cứ khác có t i h sơ v án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án c n cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Q Điều tra viên Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa hôm nay bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Bị cáo Phan Thị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do vừa sinh con nhỏ sức khỏe kém. Xét thấy bị cáo đã có lời khai đầy đủ t i cơ quan điều tra; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội không kêu oan không có ý kiến khiếu n i về quyết định tố t ng hành vi tố t ng của Cơ quan người tiến hành tố t ng. Bị cáo vừa sinh con nhỏ sức khỏe kém sự vắng mặt của bị cáo không g y tr ng i cho việc xét xử nên có c n cứ chấp nh n. Hội đ ng xét xử c n cứ quy định t i điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ lu t Tố t ng hình sự n m 2015 để xét xử vắng mặt đối với bị cáo T1.

T i phiên tòa bị cáo Phan Ngọc G1 đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai bị cáo Phan Thị T1 và phù hợp lời khai t i cơ quan điều tra phù hợp với lời khai bị h i người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án xác định: Vào khoảng 11 giờ 40 phút ngày 13/4/2023 t i trước số I P Phường E Qu n H Thành phố H Chí Minh bị cáo Phan Ngọc Giàu C hành vi điều khiển xe gắn máy ch bị cáo Phan Thị T1 công khai chiếm đo t của bà Ngô Thị N1 65 tờ vé số có trị giá 650.000 đ ng r i nhanh chống tẩu thoát nhưng sau đó bị bắt quả tang.

Các bị cáo sử d ng xe gắn máy làm phương tiện ph m tội nên hành vi ph m tội của các bị cáo thuộc trường hợp “Dùng thủ đoạn nguy hiểm” đ y là tình tiết định khung hình ph t của tội “Cướp gi t tài sản”.

Điều 171 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) quy định về tội “Cướp gi t tài sản” như sau:

“1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

…

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

…

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

…

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

Các bị cáo là người có n ng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý đã x m ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nh n được pháp lu t bảo vệ. Do đó Hội đ ng xét xử có c n cứ xác định hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cướp gi t tài sản” tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm d khoản 2 Điều 171 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).

Hành vi ph m tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà các bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o giáo d c các bị cáo tr thành người có ích có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống ng n ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.

Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố các bị cáo Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 về tội “Cướp gi t tài sản” là có cơ s đúng người đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 đề nghị áp d ng đối với các bị cáo là phù hợp tương xứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có c n cứ chấp nh n. Tuy nhiên trong quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo n n n hối cải; các bị cáo có nh n th n tốt ph m tội lần đầu; tài sản chiếm đo t đã thu h i trả l i cho bị h i; bị cáo Giàu có con còn nhỏ. Do đó Hội đ ng xét xử áp d ng điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với các bị cáo. Khi ph m tội bị cáo T1 là ph nữ có thai và hiện đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi nên Hội đ ng xét xử áp d ng thêm điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để giảm nhẹ hình ph t đối với bị cáo T1.

Về hình ph t bổ sung theo các tài liệu chứng cứ và lời khai của các bị cáo đều cho thấy bị cáo là lao động tự do thu nh p không ổn định điều kiện kinh tế còn khó kh n. Do đó Hội đ ng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với các bị cáo.

Xét các bị cáo ph m tội có tính chất đ ng ph m nhưng nhất thời giản đơn. Bị cáo G1 là người kh i xướng rủ rê và điều khiển phương tiện; bị cáo T1 là người trực tiếp chiếm đo t tài sản của bị h i. Do đó Hội đ ng xét xử áp d ng Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để xem xét quyết định hình ph t phù hợp với tính chất vai trò từng bị cáo.

Về xử lý v t chứng:

- 65 tờ vé số g m: 50 tờ vé số đài T y Ninh và 15 tờ vé số đài An Giang m thư ng ngày 13/4/2023 t m giữ của Phan Thị T1 là tài sản hợp pháp của bà Ngô Thị N1 bị T1 và G1 chiếm đo t nên ngày 14/4/2023 Cơ quan điều tra đã xử lý bằng hỉnh thức trả l i cho bà N1. Đ ng thời bà N1 không có ý kiến yêu cầu gì liên quan đến việc t m giữ xử lý v t chứng này nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- 01 xe mô tô màu đỏ đen hiệu Hayate số máy: F4A5-155661 số khung: RLSCF4EE090146662 t m giữ của Phan Ngọc G1 qua xác minh không tìm thấy dữ liệu tra cứu không có thông tin đ ng ký xe. Do chưa xác định được chủ s hữu xe nên cần tiếp t c đ ng tin trên phương tiện thông tin đ i chúng thời h n 01 n m tìm chủ s hữu người quản lý hợp pháp của xe nếu hết thời h n trên không có người nh n hợp pháp thì tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.

- 01 biển số 59N2-336.36 t m giữ của Phan Ngọc G1 là biển số đ ng ký của xe SUZUKI do anh Trần Ngọc T đứng tên chủ s hữu anh T làm rơi mất biển số và có yêu cầu nh n l i nên Hội đ ng xét xử xem xét trả l i biển số xe này cho anh T.

Dữ liệu điện tử: 01 đĩa tròn CD do anh Chế Nguyên K giao nộp có chứa hình ảnh Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 thực hiện hành vi “Cướp gi t tài sản” có giá trị chứng minh tội ph m nên tiếp t c lưu theo h sơ v án.

Về trách nhiệm d n sự: Bị h i đã nh n l i tài sản bị chiếm đo t và không có yêu cầu b i thường gì thêm nên nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Đối với trẻ Phan V n Đ được các bị cáo ch theo do Đ còn nhỏ không đủ nh n thức và không có n ng lực trách nhiệm hình sự nên không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: C n cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.

Tuyên xét xử vắng mặt đối với bị cáo Phan Thị T1.

- C n cứ vào điểm d khoản 2 Điều 171điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).

Xử ph t bị cáo Phan Ngọc G1 03 (ba) n m 09 (chín) tháng tù về tội “Cướp gi t tài sản. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 13/4/2023.

- C n cứ vào điểm d khoản 2 Điều 171các điểm n s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).

Xử ph t bị cáo Phan Thị T1 03 (ba) n m 06 (sáu) tháng tù về tội “Cướp gi t tài sản. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 13/4/2023.

- C n cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017); Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; các điều 221 228 Bộ lu t D n sự.

Tiếp t c t m giữ và đ ng tin trên phương tiện thông tin đ i chúng thời h n 01 n m tìm chủ s hữu người quản lý hợp pháp của 01 (một) xe mô tô hiệu Hayate số khung: RLSCF4EE090146662 số máy: F4A5-155661 nếu hết thời h n trên không có người nh n hợp pháp thì tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.

Trả cho anh Trần Ngọc T 01 (một) biển số xe 59N2-336.36.

(Theo Biên bản giao nh n v t chứng ngày 06/11/2023).

- C n cứ vào các điều 135 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

Buộc mỗi bị cáo Phan Ngọc G1 và Phan Thị T1 nộp 200.000 (hai tr m ngàn) đ ng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị cáo bị h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.

Cỡ chữ