- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Văn T ph m tội “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 175 Bộ luật Hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2024/HS-ST Ngày: 24-01-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái Dìn và bà Nguyễn Thị Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thuỷ tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2024 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 47/2023/TLST-HS ngày 21 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 47/2023/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 11/2023/HSST-QĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023, đối với bị cáo:
Lê Văn T, sinh ngày 13/6/1996; t i: xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 03/12; dân tộc: Mường; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con Lê Văn V (đã chết) và bà Lê Thị T1, sinh năm 1969; chung sống (Không có đăng ký kết hôn) với chị Ph m Thị N, sinh năm 1997; có 02 (hai) người con, lớn nhất sinh năm 2017, nhỏ nhất sinh năm 2021.
Tiền án: Ngày 16/11/2021 bị Tòa án thị xã S, Thành phố Hà Nội xử 15 tháng tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”.
Tiền sự: không.
Nhân thân: Năm 2015 bị Công an huyện N, tỉnh Thanh Hóa xử ph t vi ph m hành chính về hành vi: “Trộm cắp cắp tài sản”; Năm 2018 bị Tòa án huyện N, tỉnh Thanh Hóa xử 09 tháng tù về tôi: “Trộm cắp tài sản”; Năm 2020 bị Công an huyện N, tỉnh Thanh Hóa xử ph t vi ph m hành chính về hành vi: “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. Ngày 25/9/2023, bị Tòa án nhân quận N, Thành phố Hà Nội xử ph t 08 năm tù về tội: “Cướp tài sản”.
Bị cáo đang chấp hành án t i Tr i giam T2, C c C, Bộ C1. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
Bị hại: Bà Trịnh Thị N1, sinh năm 1964; địa chỉ: TDP H, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt.
Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; địa chỉ: TDP H, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Thị N1, sinh năm 1964; địa chỉ: TDP H, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa (Giấy uỷ quyền ngày 03/3/2023). Có mặt.
- Anh Lê Văn L, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào trưa ngày 28/02/2023, Lê Văn T và Lê Văn L đến quán Newway của gia đình bà Trịnh Thị N1 để hát Karaoke. Trong khi đang hát thì T nhận được điện tho i từ một người b n tên là Q tỉnh Nghệ An (không rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ c thể) rủ T đi thăm b n đang chấp hành án ph t tù t i Tr i giam S huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. T đồng ý rồi đi ra ngoài nhờ bà N1 gọi hộ xe taxi để đi tuy nhiên không có xe taxi nên T đã mượn chiếc xe mô tô biển số: 36B1-120.71, nhãn hiệu: HONDA WAVES, màu sơn: đen - xám của gia đình bà N1 để đi đến Tr i giam S, bỏ l i Lê Văn L quán. Khi đến Tr i giam S, T và Q làm thủ t c để thăm b n nhưng không được gặp nên cả hai rủ nhau ra quán ngồi uống rượu. Sau khi uống rượu xong, Q quay về tỉnh Nghệ An, lúc này do cần tiền tiêu xài cá nhân, T nảy sinh ý định chiếm đo t chiếc xe mô tô có đặc điểm nêu trên nên T đã bắt xe ô tô khách rồi cho xe mô tô lên xe ô tô khách để đi ra Hà Nội. Khi đến bến xe Y, Hà Nội, T xuống xe, sau đó bán chiếc xe mô tô trên cho một người đàn ông đang đi bán hàng d o với giá 1.000.000đ (Một triệu đồng) (T đã từng gặp người này nhưng không rõ họ tên và địa chỉ). Số tiền có được sau khi bán chiếc xe mô tô, T đã tiêu dùng hết. Đến ngày 26/3/2023, T thực hiện hành vi “Cướp tài sản” quận N, Thành phố Hà Nội nên bị Công an quận N, Thành phố Hà Nội bắt giữ.
T i Bản kết luận định giá tài sản số: 12/KL-HĐĐGTS ngày 24/4/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong hình sự huyện C kết luận: 01 (một) chiếc xe mô tô biển số: 36B1- 120.71 nêu trên trị giá t i thời điểm bị chiếm đo t là: 5.300.000đ (Năm triệu ba trăm nghìn đồng).
T i phiên toà hôm nay, đ i diện viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ: Khoản 1 Điều 175, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38, Điều 56 của Bộ luật hình sự. Khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật tố t ng hình sự. Điều 584, 585 và Điều 589 của Bộ luật dân sự. Điểm a, c khoản 1 điều 23; điểm b khoản 1 điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án xử ph t bị cáo Lê Văn T từ 12 đến 18 tháng tù và tổng hợp hình ph t 08 năm tù theo bản án số 256/2023/HSST ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, buộc bị cáo T phải chấp hành hình ph t chung của 02 bản án.
Về dân sự: Đề nghị bị cáo phải có trách nhiệm bồi thường cho bị h i giá trị xe mô tô là 5.300.000 đồng.
Đối với người đàn ông bán hàng d o mà T đã bán xe mô tô cho người này. Quá trình điều tra không xác định được tên tuổi, địa chỉ nên không có cơ s để xác minh điều tra đối với hành vi nêu trên.
T i phiên tòa hôm nay, bị cáo thừa nhận hành vi ph m tội của mình như nội dung cáo tr ng đã truy tố. Lời khai của bị h i phù hợp với lời khai của bị cáo và nội dung cáo tr ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
. T i phiên tòa bị cáo khai nhận hành vi ph m tội đúng như nội dung cáo tr ng, phù hợp với các tài liệu có trong hồ sơ v án:
Ngày 28/02/2023, t i TDP H, TT P, huyện C, T đã có hành vi mượn chiếc xe mô tô biển số: 36B1-120.71 của gia đình bà Trịnh Thị N1 để đến Tr i giam thăm b n, nhằm m c đích chiếm đo t và bán lấy tiền tiêu dùng cá nhân. Trị giá chiếc xe 5.300.000đ (Năm triệu ba trăm nghìn đồng).
Hội đồng xét xử đủ cơ s kết luận: Lê Văn T ph m vào tội L m d ng tím nhiệm chiếm đo t tài sản, tội danh và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 175 của Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát huyện C truy tố bị cáo là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp của người khác gây mất trật tự an toàn xã hội, gây bất bình trong nhân dân. Do đó, phải xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Bị cáo có tiền án về tội Lừa đảo chiếm đo t tài sản, nhân thân xấu. Do đó cần phải cách ly ra khỏi xã hội một thời gian, để bị cáo có cơ hội cải t o tr thành người tốt đồng thời góp phần vào công tác phòng ngừa chung. Bị cáo được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đã thành khẩn khai báo, thực sự tỏ ra ăn năn hối cải quy định t i điểm s khoản 1 điều 51 BLHS. Bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng tái ph m theo điểm h khoản 1 điều 52 BLHS.
Bị cáo đã bị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm xét xử vào ngày 25/9/2023 t i bản án số 259/2023/HSST, án có hiệu lực pháp luật. Sau khi quyết định hình ph t của bản án này thì tổng hợp hình ph t của bản án trên buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t chung của 02 bản án. Thời h n tính từ ngày bị cáo T bị bắt t m giam (Ngày 28/3/2023) theo bản án số 256/2023/HSST ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
. Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo phải có trách nhiệm bồi thường cho bị h i giá trị chiếc xe là 5.300.000đ.
. Về án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án phí hinh sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 175, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 Điều 38, Điều 56 của Bộ luật hình sự. Khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật tố t ng hình sự. Điều 584, 585 và Điều 589 của Bộ luật dân sự. Điểm a, c khoản 1 điều 23; điểm b khoản 1 điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên bố bị cáo Lê Văn T ph m tội “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”
Xử ph t: Bị cáo Lê Văn T 15 tháng tù. Tổng hợp hình ph t 08 năm tù theo bản án số 256/2023/HSST ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, buộc bị cáo T phải chấp hành hình ph t chung của 02 bản án là 09 năm 03 tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày 28/3/2023.
Về dân sự: Lê Văn T phải có trách nhiệm bồi thường cho bị h i bà Trịnh Thị N1 số tiền 5.300.000đ.
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, bà Trịnh Thị N1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị cáo không tự nguyện bồi thường số tiền trên th× ph¶i chÞu l·i suÊt ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 357 - Bé luËt d©n sù 2015.
Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo qui ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7 vµ 9 luËt thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo qui ®Þnh t¹i ®iÒu 30 luËt thi hµnh ¸n d©n sù.
Về án phí: Bị cáo Lê Văn T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
BÞ c¸o, bị h i có quyền kh¸ng c¸o b¶n ¸n sơ thẩm trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ
ngµy tuyªn ¸n.
| Nơi nhận: - VKSND H. Cẩm Thuỷ; - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - S Tư pháp; - Nhà T m giữ Công an H. Cẩm Thuỷ; - CQTHAHS Công an H. Cẩm Thuỷ; - CQĐT Công an H. Cẩm Thuỷ; - Chi c c THADS H. Cẩm Thuỷ; - Bộ phận THAHS Tòa án; - UBND cấp xã nơi BC cư trú; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ v án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Ánh Tuyết |