vanban.org

Bản án 01/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H.

Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Cẩm Th khởi kiện xin ly hôn với anh Phan Than H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-01-2024
V/v: Ly hôn giữa chị Th và anh H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Kiện

2. Ông Nguyễn Thành Thái

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Kiều Duyên – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 330/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 80/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm Th, sinh năm 2001 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Cì, xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Phan Thanh H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

(Vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm Th trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2020, chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H quen biết và tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 02-12-2020.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng luôn xảy ra mâu Thẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày và do anh H không chăm lo làm ăn, có người phụ nữ khác bên ngoài nên chị Th và anh H thường xuyên cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay.

Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Cẩm Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phan Thanh H: Không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và cũng không có mặt theo giấy triệu tập làm việc, Thông báo phiên họp và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.

Tại phiên tòa anh H vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Thanh H chưa có ý kiến xác nhận theo đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Cẩm Th, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H chung sống với nhau vào năm 2020 trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và được UBND xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 02-12-2020, đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Cẩm Th: Vợ chồng chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H không còn thương yêu, quý trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau nữa, thể hiện qua lời trình bày của chị Th tại Toà án: chị Th và anh H có nhiều mâu Thẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày nên thường xuyên cãi nhau. Mặt khác, do anh H không chăm lo làm ăn, có người phụ nữ khác bên ngoài, chị Th đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng mâu Thẫn ngày càng trầm trọng. Chị Th và anh H đã sống ly thân từ cuối năm 2021 đến nay mà tình cảm vẫn không hàn gắn được. Toà án xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu của chị Th xin ly hôn với anh H là có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập anh H đúng theo quy định pháp luật nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án không tiến hành hoà giải, đối chất về tài sản chung và nợ chung giữa chị Th và anh H được. Mặt khác, tại Toà án cũng như tại phiên toà chị Th xác nhận trong thời gian chung sống cùng anh H, anh chị không tạo lập được tài sản gì và cũng không có nợ ai. Cho nên về phần tài sản chung và nợ chung Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.

Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm Th là nguyên đơn trong vụ án, do đó chị Th phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết về án phí, lệ phí Toà án và tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H.

2. Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm Th và anh Phan Thanh H không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm Th phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị Th được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai Th số 0001016 ngày 09-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, chị Th không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

5. Quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Cẩm Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phan Thanh H vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ