vanban.org

Bản án 01/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hồng C đối với chị Lê Thị Bạch H về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Lê Thị Bạch H có trách nhiệm trả cho chị Lê Hồng C số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hồng C đối với chị Lê Thị Bạch H về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/DS-ST
Ngày: 05-01-2024
V/v Tranh chấp dân sự về hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bình.

2. Bà Phan Thị Kiên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Minh Tân – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 394/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2023/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023, theo Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2023/QĐDS-ST ngày 28-12-2023, giữa các đương sự:

. Nguyên đơn: Chị Lê Hồng C, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Bạch H, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Hồng C trình bày:

Ngày 20-9-2022, chị C có cho chị H vay 80.000.000 đồng, mục đích vay tiền là để đặt cọc mua đất, khi vay thoả thuận lãi suất 2%/tháng, trả lãi hàng tháng, vay không kỳ hạn. Việc vay tiền có làm giấy mượn tiền do chị H viết và ký tên. Từ khi vay tiền, chị H không có trả cho chị số tiền gốc, lãi nào. Nay chị khởi kiện yêu cầu chị H có trách nhiệm trả cho chị số tiền 80.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi 10.000.000 đồng và rút yêu cầu anh Trần Văn M (chồng của chị H) có trách nhiệm liên đới cùng chị H trả lại tiền nợ cho chị.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Lê Thị Bạch H trình bày:

Chị thừa nhận lời trình bày của nguyên đơn là đúng sự thật. Chị có vay của chị C số tiền 80.000.000 đồng, chữ ký, chữ viết tên trong giấy mượn tiền là của chị. Lãi suất thỏa thuận là 2%/tháng, chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không có ghi trong giấy mượn tiền. Từ khi vay tiền, chị không có trả cho chị C số tiền nào. Nay chị đồng ý trả cho chị C số tiền 80.000.000 đồng, do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên chị xin không trả lãi.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị H có trách nhiệm trả cho chị C số tiền gốc 80.000.000 đồng. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu trả lãi số tiền 10.000.000 đồng và yêu cầu anh M (chồng của chị H) có trách nhiệm liên đới cùng chị H trả tiền nợ cho chị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Lê Hồng C khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Bạch H có trách nhiệm trả số tiền vay 80.000.000 đồng. Chị H có địa chỉ ở ấp C, xã B, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

2

Về sự vắng mặt của đương sự: Chị C vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; chị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về số tiền vay: Các đương sự đều thống nhất: Ngày 20-9-2022, chị H có vay của chị C số tiền 80.000.000 đồng. Tại biên bản ghi lời khai ngày 14-11-2023, chị H thừa nhận chưa trả cho chị C số tiền gốc, lãi nào, nên việc chị H còn nợ chị C số tiền 80.000.000 đồng là sự thật. Do đó, chị C khởi kiện yêu cầu chị H có trách nhiệm trả cho chị số tiền 80.000.000 đồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu trả tiền lãi 10.000.000 đồng và rút lại yêu cầu buộc anh M (chồng của chị H) có trách nhiệm liên đới trả tiền nợ cho chị C nên căn cứ theo quy định tại Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Lê Thị Bạch H có trách nhiệm trả cho chị Lê Hồng C số tiền 80.000.000 đồng.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Lê Thị Bạch H phải chịu 4.000.000 (bốn triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Hồng C không phải chịu tiền án phí, hoàn trả cho chị C số tiền 2.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00132659 ngày 03-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 147, 244, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hồng C đối với chị Lê Thị Bạch H về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Lê Thị Bạch H có trách nhiệm trả cho chị Lê Hồng C số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng,

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền 10.000.000 đồng và yêu cầu anh Trần Văn M (chồng chị H) có trách nhiệm cùng chị H trả nợ cho chị C.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Chị Lê Thị Bạch H phải chịu 4.000.000 (bốn triệu) đồng.

3.2. Chị Lê Hồng C không phải chịu tiền án phí, hoàn trả cho chị C số tiền 2.250.000 (hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00132659 ngày 03-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND huyện Gò Dầu;

- CC.THADS huyện Gò Dầu;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Chí Nguyện

4

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

5

6

7

8

9

Cỡ chữ