vanban.org

Bản án 01/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K Buộc ông Nguyễn Minh N trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền 59.947.915 đồng, trong đó: nợ gốc 30.000.000 đồng, lãi trong hạn 3.457.265 đồng, lãi suất lãi chậm trả 2.778.233 đồng, lãi quá hạn 23.712.417 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K- Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/DS-ST
Ngày: 03-01-2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị Mỹ Nhiên

2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Giàu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 207/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2023/QĐST - DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K

Trụ sở: 40-42-44, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V – Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Đinh Đức T – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K (có mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N (vắng mặt)

Trú tại: Số D, ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện Ngân hàng thương mại cổ phần K (Ngân hàng K) trình bày: Ngày 15/3/2018 ông N có vay của Ngân hàng số tiền 54.000.000 đồng để phục vụ đời sống, thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất 9,9%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất lãi chậm trả 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Trong quá trình vay ông N thanh toán được 32.449.041 đồng. Khi đến hạn thanh toán nợ Ngân hàng đã nhắc nhở nhiều lần nhưng ông N không trả nợ. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn phải trả 30.000.000 đồng tiền gốc, tiền lãi trong hạn là 3.457.265 đồng, lãi suất lãi chậm trả 2.778.233 đồng, lãi quá hạn là 23.712.417 đồng, lãi tính đến ngày 03/01/2024.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Ngân hàng K khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của Ngân hàng K thể hiện bị đơn có vay số tiền là 54.000.000 đồng của Ngân hàng để phục vụ đời sống. Hợp đồng tín dụng được ký kết vào ngày 15/3/2018. Hợp đồng có thỏa thuận thời hạn cho vay là 36 tháng, lãi suất là 9,9%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất lãi chậm trả 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Bị đơn thực hiện hợp đồng đến ngày 31/12/2018 thì không thanh toán lãi cho Ngân hàng. Hiện nay số nợ vay đã quá thời gian thỏa thuận theo hợp đồng mà phía bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là vi phạm hợp đồng. Do đó Ngân hàng K yêu cầu bị đơn trả nợ bao gồm tiền nợ gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất lãi chậm trả và lãi suất quá hạn là 59.947.915 đồng tạm tính đến ngày 03/01/2024 là phù hợp.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Minh N phải chịu phần án phí có giá ngạch là 59.947.915 đồng x 5% = 2.997.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K

Buộc ông Nguyễn Minh N trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền 59.947.915 đồng, trong đó: nợ gốc 30.000.000 đồng, lãi trong hạn 3.457.265 đồng, lãi suất lãi chậm trả 2.778.233 đồng, lãi quá hạn 23.712.417 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (03/01/2024) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh N phải chịu 2.997.000 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K 1.391.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã đóng theo Phiếu thu số PT 2024/89 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ