vanban.org

Bản án 01/2024/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/01/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông D kiện ông B tranh chấp ranh đất"
  • Căn cứ chính? Điều 3 Luật Đất đai; Điều 12 Luật Đất đai; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/DS-PT
Ngày 05-01-2024
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Lê Sỹ Trứ

Ông Đặng Văn Chum

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Phước - i m sát viên.

Trong các ngày 28 tháng 12 năm 2023 và 05 tháng 01 năm 2024 t i trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử ph c th m c ng khai vụ án dân s thụ lý số 374/2023/TLPT-DS ngày 19/10/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân s sơ th m số 27/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện D1 tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 455/2023/QĐ-PT ngày 07 tháng 12 năm 2023 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: ng Nguyễn Lương D sinh năm 1974; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT huyện D1, tỉnh Bình Dương (có mặt).

- Bị đơn: ng Lưu Hồ B sinh năm 1955; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho bà Trần Thị Thanh H sinh năm 1982; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 10/3/2023) có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lưu Thị H1 sinh năm 1954; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT huyện D1 tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho bà Lưu Thị im O sinh năm 1991; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/02/2023) có mặt.

2. Ông Lưu VD sinh năm 1980; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương có mặt.

3. Bà Trần Thị Thanh H sinh năm 1982; địa chỉ: ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương có mặt.

- Người kháng cáo: nguyên đơn ông Nguyễn Lương D.

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 12/6/2020, đơn khởi kiện bổ sung ngày 04/02/2021, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà, nguyên đơn ông D trình bày:

Ông D yêu cầu ng B phải trả l i phần đất có diện t ch 132 9m2 tọa l c t i ấp Long Chi u xã LT huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương.

Về nguồn gốc phần đất tranh chấp: Nguyên đơn có 01 phần đất có diện tích 1.778,5m2 thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 tọa l c t i ấp Long Chi u xã LT huyện D1 tỉnh Bình Dương và đã được UBND huyện D1 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH120399 ngày 15/5/2007 cho ng Nguyễn Lương D sát ranh đất nguyên đơn là phần đất của ng Lưu Hồ B trước đây có 03 trụ xi măng phân thẳng ranh ( đầu giữa và cuối đất) cho 03 nhà gồm nguyên đơn ng Đàm và ng B nhưng hiện nay chỉ còn 02 cọc phân định ranh rõ ràng là cọc mốc đầu và cọc cuối đất.

Sau này, ông B cho con xây nhà trên phần đất của ng B vào năm 2009 nguyên đơn phát hiện nhà đã xây lấn qua phần đất của nguyên đơn nhiều lần nguyên đơn thương lượng với ng B di dời đ trả l i đất cho nguyên đơn nhưng ông B kh ng đồng ý.

T i phiên toà nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả l i phần đất có diện t ch 132,9m2 thuộc thửa 189 tờ bản đồ số 19 to l c t i ấp Long Chi u xã LT huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương. Nguyên đơn thống nhất với kết quả đo đ c theo mảnh tr ch lục địa ch nh có đo đ c chỉnh lý (tranh chấp) số 726-2020 ngày 03/12/2020 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Dầu Tiếng phần đất tranh chấp có diện t ch 132 9m2 và yêu cầu lấy kết quả này đ giải quyết vụ án.

Nguyên đơn thống nhất kết quả định giá theo biên bản định giá đất và tài sản tranh chấp ngày 24/3/2022 của Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng và yêu cầu lấy trị giá này này đ giải quyết vụ án.

Đối với các cây trồng trên đất nguyên đơn thống nhất giao phần cây n m trên đất cho người quản lý đất sử dụng.

Nguyên đơn kh ng có yêu cầu gì khác.

* Theo bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng bị đơn và đại diện bị đơn (bà H) trình bày:

Vào năm 1980 bị đơn có khai phá được một phần đất và đã được UBND huyện Bến Cát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần đất của bị đơn giáp ranh với đất của ng Nguyễn Xuân Đức và hai bên trồng cây làm ranh theo tập quán.

Đến năm 2002 bị đơn được UBND huyện D1 đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 492438 ngày 11/12/2002 cho ( ng bà) Lưu Hồ B có diện t ch 6.128m2 thuộc thửa đất số 36 tờ bản đồ số 19, tọa l c t i ấp Long Chi u xã LT, huyện D1 tỉnh Bình Dương.

Đến năm 2007 thì ng Nguyễn Xuân Đức có cho tặng con Nguyễn Lương D. hi đo đ c ra sổ ng Đức kh ng kêu gia đình t i xác nhận ranh giới và ký bản m tả về ranh giới. Đến năm 2008 bị đơn có cho con trai là Lưu VD cất nhà khi con bị đơn cất nhà bị đơn đã kêu con xây cách ranh giới 0 5m và khi đó ng Đức vẫn thường xuyên vào vườn lấy củi và kh ng có ý kiến gì và ông D cũng vào vườn c o mủ cũng kh ng có ý kiến gì.

Đến năm 2019 bị đơn có tặng đất cho con đ ra sổ. hi làm hồ sơ đo đ c có kêu ông D ra xác định ranh đất và ng D đồng ý ký giáp ranh cho bị đơn, nhưng khi ra bản vẽ thì trên địa ch nh huyện có mời con bị đơn và ông D lên và giải th ch r ng phần đất nhà bị đơn n m chồng ranh về mặt giấy tờ nhưng th c địa thì đ ng và địa ch nh có yêu cầu ng D điều chỉnh về mặt giấy tờ và ng D không chấp nhận ng nói nếu điều chỉnh trên giấy tờ thì ng mất đất phần chồng ranh theo địa ch nh nói là 4 6m.

Nay ông D yêu cầu bị đơn trả l i phần đất đã lấn là 132 9m2 bị đơn không đồng ý vì bị đơn sử dụng đ ng phần đất này từ trước đến nay.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà H1, bà O, ông Dƣơng, bà H trình bày:

Thống nhất với ý kiến và yêu cầu của bị đơn kh ng có ý kiến hay yêu cầu gì khác.

T i Bản án Dân s số 27/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện D1 tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Lương D đối với ông Lưu Hồ B về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Buộc ông Lưu Hồ B trả lại cho ông Nguyễn Lương D phần đất có diện tích 87,4m2 thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ số 19 toạ lạc tại ấp Long Chi u, xã LT, huyện Dầu Ti ng, t nh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00956 do Ủy ban nhân dân huyện D1 cấp ngày 15/5/2007, có tứ cận:

Đông giáp thửa đường sỏi đỏ;

Tây giáp thửa 36;

Nam giáp thửa 158;

B c giáp thửa 189.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

2. Giao ông Lưu Hồ B sử dụng phần đất có diện tích 45,5m2 (trong đó có 23,6m2 thuộc căn nhà cấp 4) thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ số 19 toạ lạc tại ấp Long Chi u, xã LT, huyện Dầu Ti ng, t nh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00956 do Ủy ban nhân dân huyện D1 cấp ngày 15/5/2007, có tứ cận:

Đông giáp thửa đường sỏi đỏ;

Tây giáp thửa 36;

Nam giáp thửa 158;

B c giáp thửa 189.

Ông Lưu Hồ B có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Lương D trị giá phần đất có diện tích 45,5m2 là 45.500.000 đồng (bốn mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).

(Các phần đất có sơ đồ bản vẽ kèm theo)

Ông Nguyễn Lương Quyên, ông Lưu Hồ B được quyền liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đ ti n hành các thủ tục pháp lý đ sang tên chuy n quyền sử dụng đất và tài sản nêu trên đúng quy định pháp luật.

Ngoài ra bản án sơ th m còn quyết định về án ph chi ph tố tụng và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ th m, ngày 24/4/2023, ông Nguyễn Lương D là nguyên đơn có đơn kháng cáo một phần bản án sơ th m yêu cầu Tòa án cấp ph c th m xét xử sửa bản án sơ th m buộc bị đơn ng Lưu Hồ B di dời tài sản trả l i cho nguyên đơn diện t ch đất 45 5m2 thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho nguyên đơn. T i phiên tòa ph c th m nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ý kiến của i m sát viên đ i diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng t i Tòa án cấp ph c th m đã th c hiện đ ng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung: bị đơn xây cất nhà có một phần diện t ch nhà n m trên phần đất của nguyên đơn. Việc tháo dỡ nhà sẽ ảnh hư ng đến giá trị sử dụng của căn nhà bị đơn đang Tòa án cấp sơ th m xử buộc bị đơn thanh toán l i giá trị đất diện t ch 45 5m2 cho nguyên đơn (kh ng buộc tháo dỡ nhà) là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo của nguyên đơn giữ nguyên bản án sơ th m.

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th m tra t i phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng ý kiến của i m sát viên;

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Lương D (sau đây viết là nguyên đơn) kháng cáo một phần bản án sơ th m yêu cầu ng Lưu Hồ B (sau đây viết là bị đơn) tháo dỡ diện t ch nhà 23 6m2 trả l i cho nguyên đơn diện t ch đất 45 5m2 thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 tọa l c t i xã LT huyện D1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện D1 cấp ngày 15/5/2007 cho nguyên đơn.

[2] Hội đồng xét xử thấy r ng: phần đất có tranh chấp qua đo đ c do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện D1 th c hiện theo bản đồ địa ch nh xã LT Mảnh tr ch lục địa ch nh có đo đ c chỉnh lý (T/C) số: 726-2020, ngày 03/12/2020 thì diện t ch đất tranh chấp là 132 9m2 thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện D1 cấp ngày 15/5/2007 cho nguyên đơn. Tòa án cấp sơ th m xử buộc bị đơn trả l i cho nguyên đơn 87 4m2 đất trong số diện t ch đất 132 9m2, phần này của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật. Đối với phần đất còn l i diện t ch 45 5m2 qua xem xét th m định t i chỗ định giá tài sản (1.000.000 đồng/m2 đất CLN) thì trên phần đất diện t ch 45 5m2 có một phần căn nhà cấp 4 diện t ch 23 6m2 (căn nhà cấp 4 có diện t ch 121m2) của bị đơn do bị đơn xây cất đ từ năm 2008. hi bị đơn xây cất nhà thì nguyên đơn cũng kh ng có ý kiến gì. Đến năm 2019 nguyên đơn mới phát sinh tranh chấp. Việc tháo dỡ một phần căn nhà cấp 4 diện t ch 23 6m2 sẽ làm ảnh hư ng đến toàn bộ căn nhà là nơi của gia đình bị đơn và khó khăn trong c ng tác thi hành án. Do vậy cần giữ nguyên hiện tr ng căn nhà cấp 4 bị đơn được quyền sử dụng diện t ch đất 45 5m2 và có nghĩa vụ thanh toán l i giá trị đất cho nguyên đơn là phù hợp. Tòa án cấp sơ th m đã xử là có căn cứ; yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là không có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát viên là phù hợp. Bị đơn phải chịu chi ph xem xét th m định t i chỗ đo đ c định giá tài sản. Án ph ph c th m: nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ Điều 164 Bộ luật Dân s ;

- Căn cứ khoản 1 khoản 16 Điều 3; các Điều: 12 26 166 203 Luật Đất đai;

- Căn cứ các Điều: 147 148 157, 165, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s ;

- Căn cứ các Điều: 26, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

- Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi lãi suất ph t vi ph m

Tuyên xử:

1. h ng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Lương D. Giữ nguyên Bản án số 27/2023/DS-ST ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện D1 như sau: Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ng Nguyễn Lương D đối với ng Lưu Hồ B về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

- Buộc ng Lưu Hồ B trả l i cho ng Nguyễn Lương D diện t ch đất 87,4m2 thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 tọa l c t i xã LT huyện D1 tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện D1 cấp ngày 15/5/2007 cho ng Nguyễn Lương D (có sơ đồ kèm theo).

- Ông Lưu Hồ B được quyền sử dụng diện t ch đất 45 5m2 CLN (trên đất có một phần căn nhà cấp 4 diện t ch 23 6m2 của ng B) thuộc thửa đất số 189 tờ bản đồ số 19 tọa l c t i xã LT huyện D1 tỉnh Bình Dương (có sơ đồ kèm theo). Ông B có nghĩa vụ thanh toán giá trị diện t ch đất 45 5m2 CLN cho ông Nguyễn Lương D là 45.500.000 đồng.

- Các đương s có nghĩa vụ đăng ký sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Về án ph chi ph xem xét th m định t i chỗ đo đ c định giá tài sản:

- Án ph sơ th m: Miễn án ph cho ng Lưu Hồ B là người cao tuổi có đơn xin miễn theo quy định. Ông Nguyễn Lương D kh ng phải chịu án ph sơ th m. Chi cục Thi hành án dân s huyện D1 trả l i cho ng Nguyễn Lương D 750.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án ph lệ ph Tòa án số 0032943 ngày 29/6/2020 và 300.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án ph lệ ph Tòa án số 0045657, ngày 04/02/2021.

- Án ph ph c th m: ng Nguyễn Lương D phải chịu 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án ph lệ ph Tòa án số 0011660 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân s huyện D1.

3. Chi phí xem xét th m định t i chỗ đo đ c định giá tài sản là 2.811.000 đồng. Ông Lưu Hồ B phải chịu và phải nộp 2.811.000 đồng đ trả l i cho ng Nguyễn Lương D.

từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.

N i nhận:

Cỡ chữ