vanban.org

Bản án 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn, tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐHà Quảng, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Tr; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Bó R, xã Cần Y, huyện HQ, tỉnh CB; nơi tạm trú: Tổ 6, phường Hợp G, thành phố CBằng, tỉnh CB.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hà - Luật sư của Văn phòng Luật sư Đinh Thị Hà; địa chỉ trụ sở Văn phòng Luật sư: Văn phòng Luật sư Đinh Thị Hà, số nhà 076, Tổ 9, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Nông Hoàng Q; nơi cư trú: xóm Bó R, xã Cần Y, huyện HQ, tỉnh CB.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Bà Lục Thị Hoan - Trợ giúp viên pháp lý; nghề nghiệp: Viên chức, công tác tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng:

Chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q cùng xác nhận anh chị có 01 (một) con chung là Nông Khánh V (sinh ngày 02-9-2019). Trên cơ sở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung phát triển về mọi mặt, anh chị cùng tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Chị Triệu Thị Tr được trực tiếp nuôi dưỡng con Nông Khánh V cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Xác nhận hiện tại Con đang ở với chị Triệu Thị Tr.

- Chị Triệu Thị Tr không yêu cầu anh Nông Hoàng Q cấp dưỡng nuôi con chung Nông Khánh V, anh Quảng nhất trí.

- Các đương sự đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung; vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản:

Chị Triệu Thị Tr và anh Nông Hoàng Q tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí:

- Chị Triệu Thị Tr tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn phần của Chị là 75.000 đồng và phần của anh Nông Hoàng Q là 75.000 đồng, tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), anh Q hoàn toàn nhất trí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tại biên lai số 0002623 ngày 31-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Quảng. Chị Triệu Thị Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ