vanban.org

Bản án 01/2023/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK đối với Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” .

Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK: Số tiền chậm thanh toán 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán phân bón"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK đối với Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 162 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AG
Bản án số: 01/2023/KDTM-ST
Ngày: 20/04/2023
V/v Tranh chấp kinh doanh
thương mại, mua bán hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TC, TỈNH AG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Hồng Thuận;

2. Ông Lương Thị Kim Ngân

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Phước Tín, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã TC, tỉnh AG.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã TC, tỉnh AG tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 04 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã TC xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST - KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 02 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST-DS ngày 01 tháng 03 năm 2023 và Thông báo thay đổi thời gian xét xử số 08/TB-TA ngày 22/03/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK; Địa chỉ: Số 513 ấp Vĩnh Thuận, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện CP, tỉnh AG. Số điện thoại: xxxxx.xxx.xxx;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thành N – Chức vụ: Giám đốc, sinh năm 1968;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thới T1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khóm Vĩnh Thuận, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện CP, tỉnh AG. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx, có mặt;

Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T; Địa chỉ: Khóm Long An B, phường Long Phú, thị xã TC, tỉnh AG.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Chí T, sinh năm 1982; Chức vụ: Giám đốc Công ty. Địa chỉ: Khóm Long Thạnh D, phường Long Thạnh, thị xã TC, tỉnh AG, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thới Tuấn đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Năm 2013, Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK (viết tắt Công ty Tư Long MK) có bán phân bón cho Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T (viết tắt Công ty Phạm Chí T). Hình thức mua bán đứt đoạn (sau khi nhận phân bón của Công ty Tư Long MK, Công ty Phạm Chí T trả tiền dứt điểm). Sau đó, Công ty Tư Long MK ngừng bán phân bón cho Công ty Phạm Chí T một thời gian vì đại diện Công ty là ông Phạm Chí T không có tiền thanh toán. Đến ngày 26/5/2021, Công ty Tư Long MK tiếp tục bán phân bón cho Công ty Phạm Chí T với số lượng lớn, nhiều loại phân bón khác nhau. Cụ thể như sau:

Số

Lũy Kế

Ngày

Diễn Giải lượng Đơn giá Thành Tiền

Công Nợ

(Bao)

26/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

500

520.000 260.000.000 260.000.000

(16.8) CM HỒNG 100

480.000 48.000.000

308.000.000 27/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

100

520.000 52.000.000

360.000.000

(16.8) CM HỒNG 40

480.000 19.200.000

379.200.000 27/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

120

520.000 62.400.000

441.600.000

(16.8) CM HỒNG 60

480.000 28.800.000

470.400.000 27/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

140

520.000 72.800.000

543.200.000

(16.8) CM HỒNG 50

480.000 24.000.000

567.200.000 27/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

150

520.000 78.000.000

645.200.000

(16.8) CM HỒNG 40

480.000 19.200.000

664.400.000 27/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

120

520.000 62.400.000

726.800.000

(16.8) CM HỒNG 50

480.000 24.000.000

630.800.000 28/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

150

520.000 78.000.000

708.800.000

(16.8) CM HỒNG 50

480.000 24.000.000

732.800.000 28/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

150

520.000 78.000.000

810.800.000

(16.8) CM HỒNG 10

480.000 4.800.000

815.600.000 29/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

190

520.000 98.800.000

914.400.000 29/05/2021

(16.8) CM HỒNG 200

480.000 96.000.000

1.010.400.000

(16.8) CCT

50

445.000 22.250.000

862.650.000 31/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

150

530.000 79.500.000

942.150.000

ĐẠM CÀ MAU

100

530.000 53.000.000

995.150.000 31/05/2021

ĐẠM CÀ MAU

50

520.000 26.000.000

1.021.150.000

(16.8) CCT

50

445.000 22.250.000

1.043.400.000

ĐẠM CÀ MAU

100

530.000 53.000.000

436.400.000 02/06/2021

ĐẠM CÀ MAU

50

520.000 26.000.000

462.400.000

(16.8) CCT

50

445.000 22.250.000

484.650.000

ĐẠM CÀ MAU

60

530.000 31.800.000

516.450.000 02/06/2021

ĐẠM CÀ MAU

70

520.000 36.400.000

552.850.000

(16.8) CCT

70

445.000 31.150.000

584.000.000 04/06/2021

KALI IS

2.100 410.000 861.000.000 645.000.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

176.200.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

100

485.000 48.500.000

224.700.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

255.900.000 23/06/2021

ĐẠM CÀ MAU

100

585.000 58.500.000

314.400.000

BIO CM X

190

480.000 91.200.000

405.600.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

50

485.000 24.250.000

429.850.000

ĐẠM CÀ MAU

120

585.000 70.200.000

500.050.000 24/06/2021

(16.8) CC T Đ

50

465.000 23.250.000

523.300.000

Tổng cộng: 2.773.300.000 đồng.

Việc mua bán phân bón giữa Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T không có lập hợp đồng mua bán, các bên chỉ thỏa thuận miệng. Khi cần mua phân bón thì Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đại diện là ông Phạm Chí T gọi điện thoại để đặt hàng. Sau khi đặt hàng xong, ông Tâm cho xe qua nhận tại Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK, khi Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T nhận hàng thì tại Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK sẽ nhập vào phần mềm công nợ của Công ty, sau đó các bên xác nhận công nợ.

Về cách thức trả tiền: Sau khi xác nhận công nợ, Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đại diện là ông Phạm Chí T sẽ chuyển khoản thanh toán vào số tài khoản của Nguyễn Thị Th (Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK) số tài khoản 8080808 mở Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh AG – Phòng giao dịch TC.

Vào khoảng thời gian từ ngày 26/5/2021 đến 02/6/2021, Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T nhận phân bón và trả đủ tiền hàng cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK. Ngày 02/6/2021, ông T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 800.000.000 đồng trả dứt điểm số tiền mua phân bón từ ngày 26/5/2021 đến 02/6/2021 và thừa số tiền 216.000.000 đồng, do ông T đại diện Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đặt cọc để mua phân bón vào các đợt sau vào ngày 04, 18, 23, 24/6/2021.

Từ ngày 04 – 24/6/2021, Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đã mua phân bón của Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK với tổng số tiền 1.239.300.000 đồng. Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đã thanh toán số tiền 716.000.000 (500.000.000 đồng (chuyển khoản ngày 18/6/2021) + 216.000.000 đồng (tiền thừa ngày 02/6/2021), còn nợ lại số tiền 523.300.000 đồng, cụ thể như sau:

Số

Lũy Kế

Ngày

Diễn Giải lượng Đơn giá Thành Tiền

Công Nợ

(Bao)

04/06/2021

KALI IS

2.100 410.000 861.000.000 645.000.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

176.200.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

100

485.000 48.500.000

224.700.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

255.900.000 23/06/2021

ĐẠM CÀ MAU

100

585.000 58.500.000

314.400.000

BIO CM X

190

480.000 91.200.000

405.600.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

50

485.000 24.250.000

429.850.000

ĐẠM CÀ MAU

120

585.000 70.200.000

500.050.000 24/06/2021

(16.8) CC T Đ

50

465.000 23.250.000

523.300.000

Theo thỏa thuận Công ty TNHH một thành viên Tư Long Mk sẽ tính lãi chậm trả đối với Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T là 1%/ dư nợ từng đợt mua hàng.

Ngày 25/9/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 84.800.000 đồng (trong đó nợ lãi 18.000.000 đồng, nợ gốc 66.800.000 đồng).

Ngày 23/10/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 80.000.000 đồng.

Ngày 24/12/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 90.7960.000 đồng (trong đó nợ lãi 14.296.000 đồng, nợ gốc 76.500.000 đồng).

Nay, Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK yêu cầu Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T rả số tiền nợ chậm thanh toán 300.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả 1%/tháng/dư nợ 300.000.000 đồng từ ngày 24/12/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Kèm theo đơn khởi kiện và lời khai, ông T1 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cung cấp các tài liệu và chứng cứ: GIAY BAO CO (Số tài khoản 8080808, chủ tài khoản Nguyễn Thị Th, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh AG – PGD CP) từ ngày 27/5/2921 đến ngày 24/12/2021 do ông Phạm Chí T chuyển khoản; Cam kết trả nợ ngày 24/12/2021; Biên bản xác nhận công nợ ngày 24/12/2021; Bảng kê tính lãi công nợ phân ngày 31/12/2021 và các tài liệu chứng cứ khác tại biên bản công khai chứng cứ ngày 31/01/2023. Ngoài ra, quá trình giải quyết đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã TC giám định chữ ký, chữ viết của Phạm Chí T ở Cam kết trả nợ ngày 24/12/2021, Bảng kê tính lãi công nợ phân ngày 31/12/2021 và Biên bản xác nhận công nợ ngày 24/12/2021.

Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số 800/TB-TLVA ngày 28/10/2022 và các văn bản tố tụng khác cho Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T nhưng không thực hiện được việc cấp tống đạt ông T đại diện theo pháp luật của Công ty vắng mặt. Đồng thời, Tòa án đã tiến hành niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa; Thông báo thay đổi thay gian xét xử và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông T đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T vắng mặt tại phiên tòa.

Quá trình tố tụng, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng cư trú của ông Phạm Chí T đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T tại Công an phường Long Thạnh, thị xã TC, tỉnh AG; Xác minh tình trạng pháp lý của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh AG. Cụ thể:

Công an phường Long Thạnh, thị xã TC, tỉnh AG cung cấp: Ông Phạm Chí T, sinh năm 1982, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx có đăng ký thường trú tại khóm Long Thạnh D, phường Long Thạnh, thị xã TC, tỉnh AG.

Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh AG cung cấp: Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T (Mã số doanh nghiệp: 1602076110), đăng ký lần đầu: ngày 06/7/2018; đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 03/01/2020 (đính kèm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Hiện nay, tình trạng pháp lý của Công ty đang hoạt động.

Quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân thị xã TC, tỉnh AG đã tiến hành giám định chữ ký, chữ viết của Phạm Chí T ở Cam kết trả nợ ngày 24/12/2021, Bảng kê tính lãi công nợ phân ngày 31/12/2021 và Biên bản xác nhận công nợ ngày 24/12/2021. Và đã nhận được Kết luận giám định số 117/KL-KTHS (TL-GT) ngày 20/12/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh AG. Cụ thể:

Chữ ký và chữ viết họ tên “Phạm Chí T” trên các tài liệu cần giám định so với chữ ký và chữ viết họ tên “Phạm Chí T” trên các tài liệu mẫu so sánh (Hợp đồng tín dụng số HĐTD59B2022045 ngày 21/03/2022; Hợp đồng thế chấp số HĐBDD59B2020229 ngày 17/12/2020; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dưới mục “BÊN B” có chữ ký mang tên Phạm Chí T; Giấy ủy quyền, số chứng thực 103, Quyển số: 01-SCT/CK, ĐC ngày 01/12/2020 của Văn phòng Công chứng Phan Văn T) do cùng một người ký và viết ra.

Tòa án đã mở phiên hòa giải giữa các đương sự nhưng không được do bị đơn ông Phạm Chí T đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T vắng mặt không lý do.

* Tại phiên tòa,

- Ông T1 đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK yêu cầu Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T trả số tiền chậm thanh toán 300.000.000 đồng và lãi suất chậm trả 47.400.000 đồng (từ ngày 01/01/2022 cho đến ngày 19/04/2023).

- Ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong thời gian chuẩn bị xét xử đúng pháp luật. Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xét sử sơ thẩm vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn phù hợp tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhận thấy: Hợp đồng mua bán giữa các bên thực tế có diễn ra, thể hiện sự tự nguyện của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Tuy nhiên, Công ty TNHH MTV Phạm Chí T đã không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán là vi phạm hợp đồng. Do đó việc Công ty TNHH MTV Tư Long MK yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết yêu cầu Công ty TNHH MTV Phạm Chí T thanh toán số tiền 300.000.000 đồng, đồng thời yêu cầu Công ty TNHH MTV Phạm Chí T tiếp tục trả lãi chậm trả 1%/tháng đối với số tiền gốc 300.000.000 đồng từ ngày 01/01/2022 cho đến cho đến ngày 19/04/2023 là có căn cứ chấp nhận.

+ Về án phí: Công ty TNHH MTV Phạm Chí T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng các Điều 430, 440, 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 85 và 306 Luật thương mại; Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Tư Long MK.

- Buộc Công ty TNHH MTV Phạm Chí T thanh toán cho Công ty TNHH MTV Tư Long MK số tiền chậm thanh toán 300.000.000 đồng và lãi suất chậm trả 47.400.000 đồng (từ ngày 01/01/2022 cho đến ngày 19/04/2023).

- Về án phí: Công ty TNHH MTV Phạm Chí T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T có địa chỉ tại Khóm Long An B, phường Long Phú, thị xã TC, tỉnh AG. Và ông Phạm Chí T đại diện theo pháp luật của Công ty có địa chỉ tại khóm Long Thạnh D, phường Long Thạnh, thị xã TC, tỉnh AG nên Tòa án nhân dân thị xã TC thụ lý, giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK khởi kiện Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T yêu cầu thanh toán số tiền 300.000.000 đồng tiền nợ do mua bán hàng hóa (phân bón). Do vậy quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

Về thời hiệu khởi kiện: Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T được xác lập vào ngày 04/06/2021, đến ngày 24/12/2021 các bên xác nhận công nợ. Ngày 03/10/2022, Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK nộp đơn khởi kiện nên vụ kiện vẫn còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[4] Về việc vắng mặt đượng sự: Ông Phạm Chí T đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Về nội dung:

Hợp đồng mua bán hàng hóa:

Hợp đồng mua bán hàng hóa (phân bón), bằng lời nói (thỏa thuận miệng) giữa Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T có những nội dung không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên có hiệu lực và phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Theo lời khai của ông Nguyễn Thới T1 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Vào ngày 02/6/2021, ông T đại diện theo pháp luật Công ty diện Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T chuyển trả 800.000.000 đồng cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK (thông qua số tài khoản 8080808 của Nguyễn Thị Th - Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK) để trả dứt điểm số tiền mua phân bón từ ngày 26/5/2021 đến 02/6/2021 và thừa số tiền 216.000.000 đồng, do ông T đại diện Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đặt cọc để mua phân bón vào các đợt sau vào ngày 04, 18, 23, 24/6/2021.

Từ ngày 04 – 24/6/2021, Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đã mua phân bón của Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK với tổng số tiền 1.239.300.000 đồng. Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T đã trả được số tiền 716.000.000 (500.000.000 đồng (chuyển khoản ngày 18/6/2021) + 216.000.000 đồng (tiền thừa ngày 02/6/2021), còn nợ lại số tiền 523.300.000 đồng, cụ thể như sau:

Số

Lũy Kế

Ngày

Diễn Giải lượng Đơn giá Thành Tiền

Công Nợ

(Bao)

04/06/2021

KALI IS

2.100 410.000 861.000.000 645.000.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

176.200.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

100

485.000 48.500.000

224.700.000

BIO CM X

65

480.000 31.200.000

255.900.000 23/06/2021

ĐẠM CÀ MAU

100

585.000 58.500.000

314.400.000

BIO CM X

190

480.000 91.200.000

405.600.000 23/06/2021

(18.16.8) CM X

50

485.000 24.250.000

429.850.000

ĐẠM CÀ MAU

120

585.000 70.200.000

500.050.000 24/06/2021

(16.8) CC T Đ

50

465.000 23.250.000

523.300.000

Theo thỏa thuận Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK sẽ tính lãi chậm trả đối với Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T là 1%/ dư nợ từng đợt mua hàng.

Ngày 25/9/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 84.800.000 đồng (trong đó nợ lãi 18.000.000 đồng, nợ gốc 66.800.000 đồng).

Ngày 23/10/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 80.000.000 đồng.

Ngày 24/12/2021, Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T xác nhận công nợ, theo đó Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T còn nợ Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK số tiền mua phân bón là 390.7960.000 đồng (tiền nợ 376.500.000 đồng, tiền lãi chậm trả 14.296.000 đồng).

Ngày 24/12/2021, ông Phạm Chí T đại diện Công ty chuyển trả số tiền 90.7960.000 đồng (trong đó nợ lãi 14.296.000 đồng, nợ gốc 76.500.000 đồng).

Nay, Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK yêu cầu Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T trả số tiền chậm thanh toán 300.000.000 đồng và lãi suất chậm trả 47.400.000 đồng (từ ngày 01/01/2022 đến ngày 19/04/2023).

Xét, lời trình bày của ông T1 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn phù hợp với Cam kết trả nợ ngày 24/12/2021, Biên bản xác nhận công nợ ngày 24/12/2021, Bảng kê tính lãi công nợ phân ngày 31/12/2021 do ông Phạm Chí Tâm đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T ký xác nhận, phù hợp GIAY BAO CO (Số tài khoản 8080808, chủ tài khoản Nguyễn Thị Th, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh AG – PGD CP) từ ngày 27/5/2921 đến ngày 24/12/2021 do ông Phạm Chí T chuyển khoản và Kết luận giám định số 117/KL-KTHS (TL-GT) ngày 20/12/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh AG;

Như vậy, Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK yêu cầu Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T trả số tiền chậm thanh toán 300.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 50, Điều 85 Luật Thương mại 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019.

Về tiền lãi chậm thanh toán:

Về mức lãi suất, Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T thỏa thuận mức lãi suất chậm trả 1%/tháng/dư nợ chậm thanh toán.

Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019 quy định: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này”.

Việc thỏa thuận lãi suất giữa Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK và Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T là phù hợp với quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019 quy định và Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Nguyên đơn yêu cầu tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày quá hạn thanh toán theo hợp đồng (từ ngày 01/12/2022 đến ngày 19/04/2023) là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau: 300.000.000 đồng x 1% x 474 ngày = 47.400.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 17.370.000 (mười bảy triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng tính trên số tiền vốn và lãi chậm trả phải trả cho nguyên đơn.

- Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về việc trả vốn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí giám định: Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải hoàn trả cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK chi phí giám định 2.100.000 (hai triệu một trăm nghìn) đồng (biên lai số 117/KL-KTHS (TL-GT)) theo quy định tại khoản 4 Điều 161, khoản 2 Điều 162 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 50, 85, 306 Luật Thương mại 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 4 Điều 161, khoản 2 Điều 162, Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK đối với Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” .

Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK:

- Số tiền chậm thanh toán 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng

- Lãi suất chậm trả (từ ngày 01/01/2022 cho đến ngày 19/04/2023) 47.400.000 (bốn mươi bảy triệu bốn trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải chịu 17.370.000 (mười bảy triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK không phải án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK 7.563.000 (bảy triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006906 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TC, tỉnh AG.

Về chi phí giám định: Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T phải hoàn trả cho Công ty TNHH Một thành viên Tư Long MK chi phí giám định 2.100.000 (hai triệu một trăm nghìn) đồng (biên lai số 117/KL-KTHS (TL-GT)).

Về quyền kháng cáo:

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Công ty TNHH một thành viên Tư Long MK có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh AG xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của Công ty TNHH một thành viên Phạm Chí T là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ