- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Công ty TNHH MTV AB.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/KDTM-ST Ngày: 05-5-2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Xuân Quyền.
2. Bà Đặng Thị Tâm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Giang - Kiểm sát viên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ s Toà án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-KDTM ngày 22-3-2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐST-KDTM ngày 06-4-2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV AB; trụ s tại: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH MTV AB: Bà Phạm Thị H, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH MTV CD; trụ s tại: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH MTV CD: Ông Lê Đức T, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên AB (viết tắt là Công ty TNHH MTV AB) được S Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp số C, đăng ký lần đầu ngày 14-01-2015 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23-9-2021.
Ngày 01-01-2022 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên CD (viết tắt là Công ty TNHH MTV CD) ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa số 022022/HĐ/GSDN-TT để mua của Công ty TNHH MTV AB dầu vận tải, công nghiệp. Từ ngày 04-02-2022 đến ngày 26-3-2022, Công ty TNHH MTV AB đã xuất bán cho Công ty TNHH MTV CD các sản phẩm dầu vận tải, công nghiệp tương đương với số tiền 833.210.000đ, đã thanh toán được 537.730.000đ. Ngày 23-6-2022 Công ty TNHH MTV CD ký biên bản xác nhận còn nợ Công ty TNHH MTV AB số tiền 295.480.000đ và cam kết sẽ thanh toán hết vào ngày 23-6-2022. Đến ngày 24-8-2022 Công ty TNHH MTV CD mới trả được 150.000.000đ (cụ thể: trả 100.000.000đ vào ngày 13-7-2022 và trả 50.000.000đ vào ngày 24-8-2022). Số tiền còn lại 145.480.000đ đến nay Công ty TNHH MTV CD vẫn chưa trả. Vì vậy Công ty TNHH TMV AB kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH MTV CD phải trả số tiền còn nợ là 145.480.000đ và lãi suất chậm trả theo cam kết tại hợp đồng số 022022/HĐ/GSDN-TT kể từ ngày 25-8-2022 đến khi thanh toán xong.
Tòa án đã thông báo về việc kh i kiện và triệu tập hợp lệ ông Lê Đức T - là người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH MTV CD, tuy nhiên ông T không có mặt tại Tòa án để làm việc nên không có lời khai lưu hồ sơ.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có mặt; người đại diện hợp pháp của bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 50 và 306 của Luật Thương mại năm 2005, chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ lời khai của đương sự, kết quả tranh tụng và ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn và bị đơn là các tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận; nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền nợ gốc và lãi chậm thanh toán; trong hợp đồng mua bán các bên thỏa thuận lựa chọn Tòa án thành phố Gia Nghĩa là nơi có trụ s của nguyên đơn giải quyết tranh chấp. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Xét yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán tiền mua hàng còn nợ là 145.480.000đ:
Tại biên bản xác minh ngày 15-3-2023, S Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Nông xác nhận tình trạng pháp lý trên hệ thống đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH MTV CD là đang hoạt động. Tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên CD do S Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Nông cung cấp thể hiện: Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Một thành viên CD là ông Lê Đức T, chức danh: Giám đốc.
Biên bản đối chiếu công nợ lập ngày 23-6-2022 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký của ông Lê Đức T, được đóng dấu của Công ty TNHH MTV CD, biên bản thể hiện nội dung: sau khi đối chiếu nợ, đến hết ngày 23-6-2022 Công ty TNHH MTV CD còn nợ Công ty TNHH MTV AB tổng số tiền là 295.480.000đ và sẽ thanh toán trước ngày 30-6-2022.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cung cấp tài liệu và xác nhận bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền 150.000.000đ và chỉ yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền còn nợ là 145.480.000đ.
Tòa án đã triệu tập, thông báo hợp lệ cho người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV CD là ông Lê Đức T nhưng ông T không hợp tác, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, ông T phải chịu hậu quả của việc không thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng.
Điều 50 Luật Thương mại năm 2005 quy định:
“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.
2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
3. …”.
Đối chiếu quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Công ty TNHH TMV AB về việc buộc Công ty TNHH MTV CD phải thanh toán số tiền 145.480.000đ.
Đối với yêu cầu trả lãi: Căn cứ vào thỏa thuận của các bên tại mục 2.3 Điều 2 Hợp đồng số 022022/HĐ/GSDN-TT ngày 01-01-2022, cụ thể: “Nếu quá thời hạn trên (thời hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận) mà bên mua không thanh toán cho bên bán khoản nợ thì phải chịu lãi suất theo lãi suất cho vay của ngân hàng cùng thời điểm: Chậm tròng vòng 30 ngày chịu lãi suất bằng lãi suất ngân hàng; chậm trả từ 31 ngày đến 60 ngày phải chịu lãi suất gấp 2 lần lãi suất ngân hàng; chậm từ 61 ngày trở lên phải chịu lãi suất gấp 3 lần lãi suất ngân hàng”.
Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 quy định về quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán:
“Trường hợp bên vi phạm hợp đồng do chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng nên yêu cầu trả lãi của nguyên đơn phù hợp với quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.
Tính từ ngày 25-8-2022 đến ngày xét xử 05-5-2023 thì bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán 254 ngày, mức lãi suất áp dụng là 0,0264%/ngày (căn cứ vào mức lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phân Công thương Việt Nam – Vietinbank là 9,5%/năm). Như vậy, số tiền lãi Công ty TNHH CD phải trả cho Công ty TNHH MTV AB tính đến ngày 05-5-2023 là: 145.480.000đ x 0,0264% x 254 ngày = 9.755.307đ.
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, cần chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Áp dụng Điều 50 và 306 của Luật Thương mại năm 2005.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Công ty TNHH MTV AB.
Buộc Công ty TNHH MTV CD phải trả cho Công ty TNHH AB tổng số tiền là 155.235.307đ (Một trăm năm mươi lăm triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm lẻ bảy đồng). Trong đó, số tiền mua hàng còn nợ là 145.480.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng), tiền lãi đối với số tiền chậm thanh toán tính đến ngày 05-5-2023 là 9.755.307đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm lẻ bảy đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí sơ thẩm: Buộc Công ty TNHH CD phải chịu 7.761.766đ (Bảy triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV AB số tiền 4.887.000đ (Bốn triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005114 ngày 06-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thắm |