vanban.org

Bản án 01/2023/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Kovit Việt Nam đối với Công ty TNHH xây dựng SamIL về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, đối với các Hợp đồng sau: Công ty TNHH xây dựng SamIL: Hai bên cùng nhau ký kết 02 hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019 và Hợp đồng mua b…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 306 Luật Thương mại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN NAM TỪ LIÊM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI Bản án số: 01/2023/KDTM-ST Ngày: 29/12/2022 và 03/01/2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Hương

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quốc Khánh

2. Ông Vương Đình Quang

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Đỗ Kỳ Anh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm, Hà Nội: Bà Phạm Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 29/12/2022 và 03/01/2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 05/2022/TLST-KDTM, ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 259/2022/QĐST-KDTM ngày 24/10/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 289/2022/QĐST-KDTM ngày 08/11/2022, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 17/2022/QĐST-KDTM ngày 06/12/2022, giữa :

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Kovit Việt Nam (Gọi tắt là Công ty KOVIT)

Trụ sở: B10, Lô E9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông KIM DUCK HYUN - Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai Hương – sinh năm 1982. Theo giấy ủy quyền ngày 22/12/2021. Có mặt

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng SAM IL (Gọi tắt là Công ty SAM IL)

Trụ sở chính: Tầng 11, Tòa nhà MD Complex Tower, số 68, Nguyễn Cơ Thạch, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Công ty TNHH xây dựng SAM IL có 02 chi nhánh gồm:

Chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh Địa chỉ: Số nhà 77, đường 66, phường Kinh Bắc, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà The Galleria Metro 6, số 59, xa lộ Hà Nội, phường Thảo Điền, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông CHUNG MUN SU - Tổng Giám đốc

HKTT: Room 402 Hanul APT, Jung Ge-Dong, Nowon-Gu, Seoul, Hàn Quốc.

Nơi ở hiện nay: Căn hộ 2212, Tòa nhà A2, Vinhomes Gadenia, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Vắng mặt

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn trình bày:

Công ty Cổ phần Kovit Việt Nam (Công ty Kovit) có ký kết các hợp đồng

kinh doanh thương mại để bán trực tiếp cho Công ty TNHH Xây dựng SAM

IL (Công ty SAM IL) và 02 chi nhánh của Công ty SAM IL (Chi nhánh Bắc

Ninh và Chi nhánh Hồ Chí Minh) mặt hàng thép xây dựng các loại (quy định

chi tiết tại các hợp đồng gửi kèm) trên tinh thần tự nguyện ý chí giữa các bên.

Cụ thể các hợp đồng đã được ký kết như sau:

Với Công ty SAM IL:

- Hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019;

- Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020.

Với Chi nhánh Bắc Ninh:

- Hợp đồng mua bán số 25052018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 20/05/2018;

- Hợp đồng mua bán số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 01/06/2018;

- Phụ lục hợp đồng số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL-01 năm 2018.

Với Chi nhánh Hồ Chí Minh:

- Hợp đồng kinh tế số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT;

- Phục lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-01 ngày

28/10/2019;

- Phục lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-02 ngày

31/01/2020.

Quá trình thực hiện hợp đồng: Phía Công ty Kovit đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình về cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng… như quy định tại điều khoản trong các hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên, phía Công ty SAM IL và các Chi nhánh của Công ty SAM IL đã vi phạm các nghĩa vụ về thanh toán dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho bên Công ty Kovit.

Công nợ giữa các bên: Theo tổng hợp của Công ty Kovit, tính đến thời điểm ngày 30/12/2022 Công ty SAM IL chưa thanh toán cho Công ty Kovit tổng số tiền là: 13.407.888.972 đồng (Mười ba tỷ bốn trăm linh bảy triệu tám trăm tám mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng). Trong đó khoản nợ gốc là: 9.320.499.544 đồng; Và khoản lãi do chậm thanh toán tạm tính đến ngày 30/12/2022 là 4.087.389.428 đồng (Bốn tỷ không trăm tám mươi bảy triệu ba trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng).

Cụ thể:

- Với Công ty SAM IL: Nợ gốc là: 1,940,630,009 đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn không trăm linh chín đồng và tiền lãi 492.930.539 đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu chín trăm ba mươi nghìn năm trăm ba mươi chín đồng).

- Với Chi nhánh Bắc Ninh: Nợ gốc 981.793.545 đồng (Chín trăm tám mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm bốn mươi lăm đồng); Tiền lãi 383.851.771 đồng (Ba trăm tám mươi ba triệu tám trăm năm mươi một nghìn bảy trăm bảy mươi một đồng) .

- Với Chi nhánh Hồ Chí Minh: Nợ gốc 6.398.075.990 (Sáu tỷ, ba trăm chín mươi tám triệu, không trăm bảy lăm nghìn, chín trăm chín mươi đồng); Tiền lãi vi phạm tính theo hợp đồng tính từ ngày 10/05/2020 đến ngày 30/12/2022 tổng 964 ngày là 1.605.303.559 VNĐ (Một tỷ sáu trăm linh năm triệu ba trăm linh ba nghìn năm trăm năm mươi chín đồng) và Tiền lãi vi phạm tính theo lãi ngân hàng 1.605.303.559 VNĐ (Một tỷ sáu trăm linh năm triệu ba trăm linh ba nghìn năm trăm năm mươi chín đồng)

Yêu cầu thanh toán: Mặc dù Công ty Kovit đã nhiều lần yêu cầu Công ty SAM IL thanh toán các khoản tiền trên với tinh thần thiện chí hợp tác và đúng pháp luật. Tuy nhiên, đến nay đã nhiều thời gian trôi qua, phía Công ty SAM IL vẫn cố tình trây ì, không thực hiện các nghĩa vụ của mình mà còn có dấu hiệu trốn tránh. Do vậy, để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của chúng tôi cũng như bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Công ty Kovit kính đề nghị Quý Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm xem xét thụ lý và xét xử vụ án với các yêu cầu sau:

Tuyên buộc Công ty TNHH Xây dựng SAM IL thanh toán cho Công ty TNHH Kovit Việt Nam toàn bộ khoản tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh từ các hợp đồng nêu trên là: 13.407.888.972 đồng (Bao gồm: 9.320.499.544 đồng tiền gốc; và 4.087.389.428 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 30/12/2022) và tiếp tục trả khoản lãi do chậm thanh toán đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán cho Kovit. Đồng thời buộc Công ty TNHH Xây dựng SAM IL và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Công ty SAM IL- Chi nhánh Bắc Ninh và Công ty SAM IL- Chi nhánh Hồ Chí Minh thanh toán cho Công ty cổ phần Kovit Việt Nam tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanhtoán tương ứng với thời gian chậm trả.

Cụ thể: Với trực tiếp Công ty SAM IL: 1.Hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019: -Nội dung thực hiện Hợp đồng mua bán mặt hàng thép cuộn, thép cây xây dựng và thép lưới -Ngày 29/04/2020 hai bên đã lập và ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng công trình thi công và quyết toán gía trị công trình đạt…100% và thanh lý hợp đồng, xác định tổng gía trị quyết toán hoàn thành (đã bao gồm VAT) là: 4,090,283,779 VNĐ Trong tổng gái trị quyết toán trên, SAM IL đã thanh toán cho Kovit 2,475,456,480 VNĐ ,cụ thể: *Thanh toán 2,475,456,480 VNĐ vào ngày 01/04/2020 qua chuyển khoản ngân hàng Bidv Số tiền còn lại Sam il còn phải thanh toán cho Kovit là 1,684,321,374 VNĐ của 1 phần hóa đơn số 0000212 xuất ngày 06/02/2020 và hóa đơn số 0000224 xuất ngày 31/03/2020 + hóa đơn số 0000225 xuất ngày 02/04/2020+hóa đơn số 0000233 xuất ngày 29/04/2020) Yêu cầu Sam il thanh toán:

- Thanh toán toàn bộ giá trị công nợ là: 1,684,321,374 VNĐ

- Buộc Sam it phải bồi thường cho Kovit khoản tiền do hành vi chậm thanh toán theo mức lãi xuất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 9.5%/năm, tạm tính từ ngày hoàn thành giao hàng đến công trình là từ ngày 04/01/2020 đến ngày 30/12/2022 là 428,621,649 VNĐ Tổng số tiền Samil phải thanh toán Hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019 là: 2,112,943,023 VNĐ.

Số

Số tiền

Đã thanh

Nội

Ngày

Hóa

Nội Dung

Dư Nợ

phát sinh

toán

TT

dung

đơn

Năm 2019

69,494,075

04/01/20 00002 Xuất bán

1,299,087,

1,368,581, 1

20

06

thép

295

370

06/02/20 00002 Xuất bán

1,528,455,

2,897,037, 2

20

12

thép

940

310

Hợp

31/03/20 00002 Xuất bán

391,024,37

3,288,061,

đồng 3

20

24

thép

0

680

kinh tế

02/04/20 00002 Xuất bán

105,962,40

3,394,024,

Số:2712 4

20

25

thép

5

085

2019-

01/04/20

Thu tiền

2,300,000, 1,094,024,

/KV-5

20

hàng

000

085

SAMIL

29/04/20 00002 Xuất bán

765,753,76

1,859,777, 6

20

33

thép

9

854

01/04/20

Thu tiền

175,456,48 1,684,321, 7

20

hàng

0

374

4,090,283, 2,475,456, 1,684,321,

Tổng

779

480

374

1.Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020: -Nội dung thực hiện Hợp đồng mua bán mặt hàng thép cuộn, thép cây xây dựng và thép lưới -Ngày 10/04/2020 hai bên đã lập và ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng công trình thi công và quyết toán gía trị công trình đạt…100% và thanh lý hợp đồng, xác định tổng gía trị quyết toán hoàn thành (đã bao gồm VAT) là: 256,308,635 VNĐ Trong tổng gía trị quyết toán trên, SAMIL chưa thanh toán cho Kovit khoản nào: Yêu cầu Sam il thanh toán:

- Thanh toán toàn bộ giá trị công nợ là: 256,308,635 VNĐ

- Buộc Samil phải bồi thường cho Kovit khoản tiền do hành vi chậm thanh toán theo mức lãi xuất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 9.5%/năm, tạm tính từ ngày hoàn thành giao hàng đến công trình là từ ngày 10/04/2020 đến ngày 30/12/2022 là 64,308,890 VNĐ. Tổng số tiền Samil phải thanh toán cho Kovit theo Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020 là: 320,617,525 VNĐ.

Đã

Số Hóa

Số tiền

Ngày

Nội Dung

thanh

Dư Nợ

đơn

phát sinh STT

toán

Xuất bán

10/04/2020 0000226

256,308,635

256,308,635 3

thép

Tổng

256,308,635

0 256,308,635 Như vậy trực tiếp SAM IL nợ Kovit tổng số tiền là: 1,940,630,009 đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn không trăm linh chín đồng) tiền gốc và 492.930.539 đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu chín trăm ba mươi nghìn năm trăm ba mươi chín đồng) tiền lãi.

Số

Số hóa

Số tiền hóa

Ngày hóa Ngày tính lãi Ngày trả Lãi Số HĐ

Dư nợ

Thanh toán

ngày Tiền lãi

đơn

đơn

đơn

quá hạn

lãi

suất

tính Dư nợ 2019

69,494,075

0000206

0 1,299,087,295 1,368,581,370 04/01/2020

03/02/2020

0000212 527,543,235 1,528,455,940 1,000,912,705 06/02/2020

07/03/2020 30/12/2022 9.50% 1.028 141.150.335 Hợp đồng kinh tế

0000224 391,024,370 391,024,370

31/03/2020

30/04/2020 30/12/2022 9.50%

974 99.127.356 Số:27122019-/KV-SAMIL

0000225

0 105,962,405 105,962,405 02/04/2020

02/05/2020 30/12/2022 9.50% 972

-

0000233 765,753,769 765,753,769

29/04/2020

29/05/2020 30/12/2022 9.50% 945 188.343.958

1,684,321,374

428.621.649 Hợp đồng kinh tế

0000226 256,308,635 256,308,635

10/04/2020

10/05/2020 30/12/2022 9.50% 964

64.308.890 Số:080420-/KV-SAMIL

1,940,630,009

492.930.539 Với Chi nhánh Bắc Ninh: 1.Hợp đồng mua bán số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 01/06/2018; -Phụ lục hợp đồng số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL-01 năm 2018. -Nội dung thực hiện Hợp đồng mua bán mặt hàng thép cuộn, thép cây xây dựng và thép lưới. -Ngày 11/12/2018 hai bên đã lập và ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng công trình thi công và quyết toán gía trị công trình đạt…100% và thanh lý hợp đồng, xác định tổng gía trị quyết toán hoàn thành (đã bao gồm VAT) là: 13,699,429,480 VNĐ Trong tổng giá trị quyết toán trên, SAM IL đã thanh toán cho Kovit 12,717,635,935 qua chuyển khoản ngân hàng Bidv,cụ thể: *Thanh toán 1,317,635,935 VNĐ vào ngày 05/09/2018 *Thanh toán 900,000,000 VNĐ vào ngày 04/10/2018 *Thanh toán 4,500,000,000 VNĐ vào ngày 06/11/2018 *Thanh toán 5,500,000,000 VNĐ vào ngày 06/12/2018 *Thanh toán 500,000,000 VNĐ vào ngày 22/01/2019 Số tiền còn lại Sam il còn phải thanh toán cho Kovit là 981.793.545 VNĐ của 1 phần hóa đơn số 0000098 xuất ngày 17/10/2018 và hóa đơn số 0000099 xuất ngày 24/10/2018 + hóa đơn số 0000106 xuất ngày 11/12/2018.. Yêu cầu Sam il thanh toán:

- Thanh toán toàn bộ giá trị công nợ là: 981.793.545 VNĐ

- Buộc Sam it phải bồi thường cho Kovit khoản tiền do hành vi chậm thanh toán theo mức lãi xuất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 9.5%/năm, tạm tính từ ngày hoàn thành giao hàng đến công trình là từ ngày 17/10/2018 đến ngày 30/12/2022 là 383.851.771 VNĐ

Số Hóa

Số tiền phát

Ngày

Nội Dung

Đã thanh toán

Dư Nợ STT

đơn

sinh

Xuất bán 05/06/2018 0000037

24,420,000

24,420,000 1

thép

Xuất bán 14/06/2018 0000038

494,878,560

519,298,560 2

thép

Xuất bán 09/07/2018 0000057

1,334,751,990

1,854,050,550 3

thép

Xuất bán 24/07/2018 0000059

28,286,500

1,882,337,050 4

thép

Xuất bán 04/08/2018 0000065

272,512,240

2,154,849,290 5

thép

Xuất bán 24/08/2018 0000068

445,930,760

2,600,780,050 6

thép

Thu tiền 05/09/2018

1,317,635,935 1,283,144,115 7

hàng

Xuất bán 12/09/2018 0000077

270,435,165

1,553,579,280 8

thép

Xuất bán 19/09/2018 0000080

2,598,955,040

4,152,534,320 9

thép

Xuất bán 27/09/2018 0000087

2,808,822,005

6,961,356,325 10

thép

Thu tiền 04/10/2018

900,000,000 6,061,356,325 11

hàng

Xuất bán 04/10/2018 0000093

1,351,123,345

7,412,479,670 12

thép

Xuất bán 06/10/2018 0000094

495,546,535

7,908,026,205 13

thép

Xuất bán 10/10/2018 0000096

929,147,890

8,837,174,095 14

thép

Xuất bán 17/10/2018 0000098

2,383,562,885

11,220,736,980 15

thép

Xuất bán 24/10/2018 0000099

240,786,315

11,461,523,295 16

thép

Thu tiền 06/11/2018

4,500,000,000 6,961,523,295 17

hàng

Thu tiền 06/12/2018

5,500,000,000 1,461,523,295 18

hàng

Xuất bán 11/12/2018 0000106

20,270,250

1,481,793,545 19

thép

Thu tiền 22/01/2019

500,000,000

981,793,545 20

hàng

Tổng

13,699,429,480 12,717,635,935

981,793,545

Số

Số tiền

Ngày hóa

Ngày quá

Ngày trả

Lãi ngày

Hợp đồng

Tiền lãi

hóa đơn

đơn

hạn

lãi

suất tính

lãi Hợp đồng

720,736,980 17/10/2018 16/11/2018 30/12/2022 9.5% 1,505 282,321,561 kinh tế

240,786,315 24/10/2018 23/11/2018 30/12/2022 9.5% 1,498 93,880,275 Số:01062018-LOGIS/KV-

20,270,250 11/12/2018 10/01/2019 30/12/2022 9.5% 1,450

7,649,937 SAMIL Tổng

981,793,545

383,851,771 Với Chi nhánh Hồ Chí Minh:

- Hợp đồng kinh tế số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT;

- Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-01 ngày

28/10/2019;

- Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-02 ngày 31/01/2020. -Nội dung thực hiện Hợp đồng mua bán mặt hàng thép cuộn, thép cây xây dựng và thép lưới -Ngày 31/03/2020 hai bên đã lập và ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng công trình thi công và quyết toán gía trị công trình đạt…100% và thanh lý hợp đồng, xác định tổng gía trị quyết toán hoàn thành (đã bao gồm VAT) là: 21.755.285 VNĐ Trong tổng giá trị quyết toán trên, SAM IL đã thanh toán cho Kovit 15.357.195.295 qua chuyển khoản ngân hàng Bidv,cụ thể: *Thanh toán 402,185,685 VNĐ vào ngày 17/09/2019 *Thanh toán 1,239,524,880 VNĐ vào ngày 17/09/2019 *Thanh toán

260,475,120 VNĐ vào ngày 02/12/2019 *Thanh toán

600,000,000 VNĐ vào ngày 03/01/2020 *Thanh toán

500,000,000 VNĐ vào ngày 14/01/2020 *Thanh toán 1,498,869,440 VNĐ vào ngày 03/02/2020 *Thanh toán 1,856,140,170 VNĐ vào ngày 02/03/2020 *Thanh toán 4,000,000,000 VNĐ vào ngày 31/03/2020 *Thanh toán 5,000,000,000 VNĐ vào ngày 04/05/2020 Số tiền còn lại Sam il còn phải thanh toán cho Kovit là 6.398.075.990 VNĐ của hóa đơn số 0000222 xuất ngày 31/03/2022. Yêu cầu Công ty Sam il thanh toán:

- Thanh toán toàn bộ giá trị công nợ là: 6.398.075.990 VNĐ (Sáu tỷ, ba trăm chín mươi tám triệu, không trăm bảy lăm nghìn,chín trăm chín mươi đồng); Buộc Sam it phải bồi thường cho Kovit khoản tiền do hành vi chậm thanh toán theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 9,5%/năm, tạm tính từ ngày hoàn thành giao hàng đến công trình là từ ngày 31/03/2020 đến ngày 30/12/2022 là 1.605.303.559 VNĐ (Một tỷ chín trăm linh một triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng)

Số Hóa

Nội

Số tiền phát

Ngày

Đã thanh toán

Dư Nợ STT

đơn

Dung

sinh

Xuất 31/07/2019 0000173 bán

402,185,685

0

402,185,685 1

thép

Xuất 31/08/2019 0000177 bán

1,239,524,880

0 1,641,710,565 2

thép

Thu 17/09/2019

tiền

0

402,185,685 1,239,524,880

3

hàng

Xuất 30/09/2019 0000184 bán

369,607,755

0 1,609,132,635 4

thép

Xuất 31/10/2019 0000188 bán

1,229,838,555

0 2,838,971,190 5

thép

Xuất 31/10/2019 0000190 bán

678,365,710

0 3,517,336,900 6

thép

Thu 02/12/2019

tiền

0 1,239,524,880 2,277,812,020

7

hàng

Thu 02/12/2019

tiền

0

260,475,120 2,017,336,900

8

hàng

Xuất 31/12/2019 0000205 bán

1,081,532,540

0 3,098,869,440 9

thép

Thu 03/01/2020

tiền

0

600,000,000 2,498,869,440

10

hàng

Thu 14/01/2020

tiền

0

500,000,000 1,998,869,440

11

hàng

Xuất 31/01/2020 0000207 bán

899,886,680

0 2,898,756,120 12

thép

Xuất 31/01/2020 0000208 bán

456,253,490

0 3,355,009,610 13

thép

Thu 03/02/2020

tiền

0 1,498,869,440 1,856,140,170

14

hàng

Xuất 29/02/2020 0000216 bán

6,091,487,435

0 7,947,627,605 15

thép

Thu 02/03/2020

tiền

0 1,856,140,170 6,091,487,435

16

hàng

Xuất 31/03/2020 0000222 bán

9,306,588,555

0 15,398,075,990 17

thép

Thu 31/03/2020

tiền

0 4,000,000,000 11,398,075,990

18

hàng

Thu 04/05/2020

tiền

0 5,000,000,000 6,398,075,990

hàng

Tổng

21,755,271,285 15,357,195,295 6,398,075,990

Hợp đồng Số tiền hóa

Ngàyhóa

Ngàyquá

Ngày trả LS Số

Tiền lãi

đơn

đơn

hạn

lãi

ngà

y

Hợpđồng kinh tế Số: 2019-

9.5

SAMIL/L 6,398,075,990 31/03/2020 10/05/2020 30/12/2022

964 1,605,303,559

%

OGISVA LLEY/K OVIT

6,398,075,990

964 1,605,303,559 Phía Công ty Kovit đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình về cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng… như quy định tại điều khoản trong các hợp đồng đã ký kết có biên bản giao nhận hàng hóa kèm theo và xuất hóa đơn đầy đủ theo từng lần giao nhận hàng ( trong biên bản giao nhận có ghi rõ xác nhận hai bên đủ pháp lý làm căn cứ để thanh toán). Phần tiền lãi trong hợp đồng không ghi rõ tuy nhiên phía Công ty SAM IL vẫn cố tình trây ì, không thực hiện các nghĩa vụ của mình mà còn có dấu hiệu trốn tránh đã vi phạm các nghĩa vụ về thanh toán dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho bên Công ty Kovit.

Do đó căn cứ Điều 306 Luật Thương mại 2005 phía Công ty Kovit - bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả, mà không phụ thuộc vào hợp đồng có quy định hay không.

Công ty Kovit kính đề nghị Quý Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm xét xử vụ án với các yêu cầu sau: Tổng số tiền nợ là: 13,407,888,972 đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 9,320,499,544 đồng;

- Nợ lãi theo quy định của Ngân hàng (tạm tính đến ngày xét xử

30/12/2022): 2.482.085.869 đồng.

- Phạt chậm thanh toán theo quy định của Hợp đồng: 1.605.303559 đồng.

Và các khoản lãi phát sinh theo quy định của pháp luật.

Bị đơn: Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết bị đơn không cung cấp tài liệu chứng cứ, không có bản tự khai và vắng mặt tại tất cả các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Trong suốt quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm không nhận được bất kỳ thông tin nào của bị đơn. Tòa án đã phải niêm yết tất cả các thủ tục tố tụng theo quy định tại Trụ sở đăng ký kinh doanh, tại nhà riêng, tại Bảng tin Trụ sở UBND phường Cầu Diễn, tại Bảng tin Trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm. Nguyên đơn đã đăng tin 03 số liên tiếp tại Báo nhân dân, phát thanh 03 ngày liên tiếp tại Đài tiếng nói Việt Nam. Nhưng không nhận được phản hồi từ phía bị đơn.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm phát biểu ý kiến:

I. VỀ VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán

Quá trình giải quyết vụ việc của Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của bộ luật tố tụng dân sự, đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, người tham gia tố tụng, hòa giải, mở phiên họp kiểm tra tài liệu chứng cứ, tiến hành hòa giải. Quá thời hạn giải quyết vi phạm điều 203 BLTTDS.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa

Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

3. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng

Nguyên đơn chấp hành đúng quy định tại điều 70, 71 BLTTDS; Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật tại Điều 70, 72 BLTTDS.

Tại phiên tòa: Bị đơn vắng mặt, Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc là 9.320.499.544 đồng và tiền lãi chậm trả với lãi suất theo mức là 9,5%/năm, tính đến ngày xét xử là 2.482.085.467 đồng và tiền phạt chậm thanh toán (theo thỏa thuận trong hợp đồng là 0,07%/ngày, tuy nhiên Nguyên đơn chỉ yêu cầu lãi suất 9,5%/năm) tương ứng là 1.605.303.559 đồng. Tổng là 13.407.888.972 đồng.

Về nội dung:

Quá trình thực hiện Hợp đồng, bị đơn không thực hiện đúng cam kết đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho nguyên đơn. Xét thấy bị đơn đã không thực hiện đúng trong cam kết của các bên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn là có căn cứ.

Căn cứ tài liệu HĐXX đã thu thập về tính lãi quá hạn dựa trên mức lãi suất nợ quá hạn trung bình của 3 ngân hàng: Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm + lãi suất cho vay quá hạn trung hạn Ngân hàng ViettinBanhk + Lãi suất cho vay quá hạn, trung hạn của Ngân hàng Vietcombank, Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi chậm trả với lãi suất theo mức là 9,5%/năm là phù hợp và theo nguyên tắc có lợi cho Bị đơn nên cần được chấp thuận.

Tại phiên tòa: Bị đơn vắng mặt, Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc là 9.320.499.544 đồng và tiền lãi chậm trả với lãi suất theo mức là 9,5%/năm, tính đến ngày xét xử là 2.482.085.467 đồng và tiền phạt chậm thanh toán (theo thỏa thuận trong hợp đồng là 0,07%/ngày, tuy nhiên Nguyên đơn chỉ yêu cầu lãi suất 9,5%/năm) tương ứng là 1.605.303.559 đồng. Tổng là 13.407.888.972 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”. Bị đơn trong vụ án là Công ty TNHH xây dựng SamIL có đăng ký kinh doanh tại địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà MD Complex Tower, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, khu đô thị Mỹ Đình I, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội nên Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 30; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Công ty cổ phần Kovit Việt Nam và Công ty TNHH xây dựng Samil và 02 chi nhánh của Công ty SAM IL (Chi nhánh Bắc Ninh và Chi nhánh Hồ Chí Minh) có ký các hợp đồng kinh tế sau:

- Công ty cổ phần Kovit Việt Nam và Công ty TNHH xây dựng Samil ký kết 02 hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019 và Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020:

Nội dung của hợp đồng là mua bán mặt hàng thép cuộn, thép xây dựng và thép lưới.

Tổng giá trị ký kết hợp đồng (đã bao gồm thuế Vat): 4.346.592.414 đồng.

Kovit đã hoàn thành việc xuất hóa đơn với giá trị là 4.346.592.414 đồng (đã bao gồm thuế Vat).

Trong tổng giá trị quyết toán trên, Sam Il đã thanh toán cho Kovit được 2.475.456.480 đồng (đã bao gồm Vat).

Số tiền còn nợ lại là: 1.940.630.009 đồng (đã bao gồm thuế Vat), Tiền lãi tạm tính đến ngày 30-12-22 là 492.930.539 đồng.

Tổng số tiền Samil còn nợ là 2.433.560.548 đồng.

- Công ty CP Kovit Việt Nam và Công ty Sam il - Chi nhánh Bắc Ninh có ký kết 02 Hợp đồng là Hợp đồng mua bán số 25052018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 20/05/2018 và Hợp đồng mua bán số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 01/06/2018; Phụ lục hợp đồng số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL-01 năm 2018.

Tổng giá trị ký kết 02 hợp đồng (đã bao gồm thuế Vat): 15.754.973.080 đồng.

Kovit đã hoàn thành việc xuất hóa đơn với giá trị là 15.754.973.080 đồng (đã bao gồm thuế Vat).

Trong tổng giá trị quyết toán trên, Sam Il đã thanh toán cho Kovit là 14.773.179.535 đồng (đã bao gồm Vat).

Số tiền còn lại là: 981.793.545 đồng (đã bao gồm thuế Vat).

Tiền lãi tạm tính đến ngày 30/12/2022 là 383.851.771 đồng.

Tổng số tiền còn nợ là 1.365.645.316 đồng.

Công ty CP Kovit Việt Nam và Công ty Sam il - Chi nhánh Hồ Chí Minh

ký kết 01 Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT; Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-01 ngày 28/10/2019; Phục lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-02 ngày 31/01/2020.

Tổng giá trị ký kết hợp đồng (đã bao gồm thuế Vat): 21.755.271.285 đồng.

Kovit đã hoàn thành việc xuất hóa đơn với giá trị là 21.755.271.285 đồng (đã bao gồm thuế Vat).

Trong tổng giá trị quyết toán trên, Sam Il đã thanh toán cho Kovit là 15.357.195.295 đồng (đã bao gồm Vat).

Số tiền còn nợ lại là: 6.398.075.990 đồng (đã bao gồm thuế VAT), tiền lãi theo quy định của Ngân hàng là 9,5% tạm tính đến ngày 30-12-2022 là 1.605.303.559 đồng. Tiền phạt chậm thanh toán theo Điều 3.2 của Hợp đồng KT số 2019 ngày 12/6/2019 tương đương 964 ngày với mức lãi suất là 9,5% số tiền 1.605.303.559 đồng.

Tổng số tiền còn nợ là 9.608.683.108 đồng.

Như vậy, tổng nợ gốc và nợ lãi và phạt chậm thanh toán mà Kovit yêu cầu Sam Il phải thanh toán là: 13,407,888,972 đồng, trong đó:

-Nợ gốc: 9,320,499,544 đồng;

-Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/12/2022): 2,482,085,869 đồng.

-Nợ do phạt chậm thanh toán theo HĐKT 2019 ngày 06/12/2019 là

1,605,303,559 đồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy việc giao kết các hợp đồng: “Hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019; Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020; Hợp đồng mua bán số 25052018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 20/05/2018; Hợp đồng mua bán số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 01/06/2018; Phụ lục hợp đồng số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL-01 năm 2018; Hợp đồng kinh tế số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT; Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-01 ngày 28/10/2019; Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-02 ngày 31/01/2020” giữa nguyên đơn và bị đơn phù hợp với quy định của Luật thương mại; Nguyên đơn và bị đơn đã ký nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; Nguyên đơn đã xuất các hóa đơn; Như vậy Nguyên đơn đã hoàn thành nghĩa vụ của mình; Bị đơn chưa thanh toán hết số tiền trong hợp đồng như vậy bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Hội đồng xét xử căn cứ Luật thương mại chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bao gồm:

- Tiền nợ gốc: 9.320.499.544 đồng;

- Tiền nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/12/2022): 2.482.085.869 đồng.

- Đối với số tiền phạt chậm thanh toán theo Hợp đồng: HĐXX đã nhận được Công văn trả lời của 03 Ngân hàng là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam về mức lãi suất tại thời điểm hiện nay; Nguyên đơn đề nghị HĐXX áp dụng mức lãi xuất 9,5% là phù hợp quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi của các đương sự. Căn cứ theo quy định tại Điều 306 Luật thương mại; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, chấp nhận áp dụng mức lãi suất theo sự tự nguyện của nguyên đơn yêu cầu áp dụng theo Quyết định số 2868/QĐ-NHNN, ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,5%/năm trên giá trị chậm thanh toán. Tính từ ngày 10/5/2022 đến ngày 30/12/2022 là 964 ngày, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền phạt do chậm thanh toán là 1.605.303.559 đồng.

Vì vậy buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi theo quy định, tiền phạt chậm thanh toán theo quy định trong Hợp đồng là: 13.407.888.972 đồng.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Điều 30, Điều 35, Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Điều 306 Luật thương mại.

- Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Kovit Việt Nam đối với Công ty TNHH xây dựng SamIL về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, đối với các Hợp đồng sau:

- Công ty TNHH xây dựng SamIL: Hai bên cùng nhau ký kết 02 hợp đồng mua bán số 27122019-/KV-SAMIL ngày 27/12/2019 và Hợp đồng mua bán số 080420-/KV-SAMIL ngày 08/04/2020. Nội dung của hợp đồng là mua bán mặt hàng thép cuộn, thép xây dựng và thép lưới. Giá trị Hợp đồng còn lại là 2.433.560.548 đồng.

- Công ty CP Kovit Việt Nam và Công ty Sam it - Chi nhánh Bắc Ninh có ký kết 02 Hợp đồng là Hợp đồng mua bán số 25052018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 20/05/2018 và Hợp đồng mua bán số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL ngày 01/06/2018; Phụ lục hợp đồng số 01062018-LOGIS/KV-SAMIL-01 năm 2018. Giá trị Hợp đồng còn lại là 1.365.645.316 đồng.

- Công ty CP Kovit Việt Nam và Công ty Sam it - Chi nhánh Hồ Chí Minh

ký kết 01 Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT; Phụ lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-01 ngày 28/10/2019; Phục lục hợp đồng số 2019-SAMIL/LOGISVALLEY/KOVIT-02 ngày 31/01/2020. Giá trị Hợp đồng còn lại là 9.608.683.108 đồng.

2. Buộc Công ty TNHH xây dựng SamIL phải thanh toán cho Công ty cổ phần Kovit Việt Nam tổng số tiền nợ là: 13,407,888,972 đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 9,320,499,544 đồng;

- Nợ lãi theo quy định của Ngân hàng (tạm tính đến ngày xét xử 30/12/2022): 2,482,085,869 đồng.

- Phạt chậm thanh toán theo Điều 3.2 Hợp đồng kinh tế 2019 giữa Kovit và Samil chi nhánh Hồ Chí Minh: 1,605,303,559 đồng.

3. Về án phí:

Công ty TNHH xây dựng SamIL phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 121.407.839 đồng.

Công ty cổ phần Kovit Việt Nam được nhận lại số tiền 60.222.559 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0034116 ngày 20/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty cổ phần Kovit Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH xây dựng SamIL không thi hành khoản tiền nêu trên thì Công ty TNHH xây dựng SamIL phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm trên số nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ