vanban.org

Bản án 01/2023/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP B đối với Công ty TNHH MTV Asia Star Logistics.

1/ Xử: Buộc Công ty TNHH MTV Athanh toán cho Ngân hàng TMCP Bsố tiền vay tại Hợp đồng tín dụng số 41020180382/2018 ngày 12/07/2018 với số tiền là 285.861.942 đồng (trong đó nợ gốc là 204.724.465 đồng và nợ lãi là 81.137.769đồng). Kể từ ngày 15/3/2023 Công ty TNHH MTV Acòn phải tiếp tục trả khoản tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP B đối với Công ty TNHH MTV Asia Star Logistics.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNG SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01 /2023/KDTM-ST
Ngày: 14 - 3 - 2023
V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh

- Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Huỳnh Bá Tiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn.TP Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thị Trường Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2022/TLST- KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/QĐST- KDTM ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower số 210 đường Trần Quang K, phường Tràng T, quận Hoàn K, TP.H. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn, chức vụ Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hà Hoàng Việt, chức vụ giám đốc chi nhánh Đà Nẵng (theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/06/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Đ

Ông Việt ủy quyền ông Trần Văn Tr, bà Bùi Thị H, bà Phan Thị Thanh L theo văn bản số 378/2022/UQ Ngày 05/9/2022. Cùng địa chỉ: 140 Nguyễn Thị Minh Khai, phường H, quận H, thành phố Đà N. Có mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV A. Địa chỉ: 07 Mỹ An 25, phường M, quận N, TP Đg. Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị H - chức vụ: Giám đốc. Vắng mặt Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng V. Địa chỉ 07 M, phường M, quận N, TP Đ. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện gửi đến Toà án và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP Bvà Công ty TNHH MTV A có ký Hợp đồng tín dụng số: HDTD 41020180382/2018 ngày 12/07/2018 . Số tiền cho vay: 380.000.000 đ và đã được nhận giải ngân số tiền này tại khế ước nhận nợ ngày 12/7/2018 Mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô Fiesta xe mua mới để phục vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh; thời hạn vay 05 năm; Lãi suất cho vay trong hạn: 11.0%/năm( cố định 3 tháng). Lãi suất nợ gốc quá hạn: bằng 150% lãi suất vay trong hạn tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn và lãi suất chậm trả theo thỏa thuận.

Tài sản bảo đảm: Thế chấp xe ô tô có biển kiểm soát 43A-365.80 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 057874 do phòng CSGT Công an thành phố Đà Nẵng cấp cho chủ sở hữu là công ty TNHH MTV A, ngày 10/7/2018. Loại xe: Ô tô con FORD - FIESTA, màu sắc: Đỏ, số khung: BBAMJJR69765, số máy: UEJD69765, Biển kiểm soát số 43-365.80, có Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô, được công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn K, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng vào ngày 12/07/2018

Thực hiện hợp đồng Công ty TNHH MTV A đã thanh toán cho ngân hàng 259.299.887đồng (trong đó tiền gốc là 175.275.942 đồng và lãi là 83.925.352đồng) là thôi không trả nữa, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện nhắc nhở, gửi Thông báo nợ, lập Biên bản làm việc, tuy nhiên Công ty TNHH MTV A vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.

Nay Ngân hàng TMCP B, đề nghị Tòa án buộc Công ty TNHH MTV A phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 204.724.456 đồng và nợ lãi 81.137.769đồng ( gồm lãi trong hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến ngày 14/3/2023 là 35.865.902đồng và quá lãi hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến 14/3/2023 là 5.271.867đồng).Tổng cộng cả gốc và lãi là: 285.861.942 đồng.

Buộc Công ty TNHH MTV Atiếp tục trả gốc, lãi theo hợp đồng cho Ngân hàng kể từ ngày 15/03/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp Công ty TNHH MTV A không trả được nợ, ngân hàng Liên Việt có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ.

* Bị đơn Công ty TNHH MTV A vắng mặt nên không có ý kiến.

* Tại phiên tòa hôm nay vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

1. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự .

Về nội dung: Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 4 Luật Thương mại. khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Bđối với Công ty TNHH MTV Asia Star Logistics.

Buộc Công ty TNHH MTV Athanh toán cho Ngân hàng TMCP Bsố tiền gốc là 204.724.456 đồng và nợ lãi 81.137.769đồng. Công ty TNHH MTV Acòn phải tiếp tục trả gốc, lãi theo hợp đồng cho Ngân hàng kể từ ngày 15/03/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp Công ty TNHH MTV A không trả được nợ, thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ.

Án phí KDTM bị đơn phải chịu theo qui định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Bđối với Công ty TNHH MTV A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn Công ty TNHH MTV A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt.

Về nội dung vụ án:

Ngân hàng TMCP Bvà Công ty TNHH MTV A có ký Hợp đồng tín dụng số: HDTD 41020180382/2018 ngày 12/07/2018 . Số tiền cho vay: 380.000.000đ và đã được nhận giải ngân số tiền này tại khế ước nhận nợ ngày 12/7/2018 Mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô Fiesta xe mua mới để phục vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh; thời hạn vay 05 năm; Lãi suất cho vay trong hạn: 11.0%/năm( cố định 3 tháng). Lãi suất nợ gốc quá hạn: bằng 150% lãi suất vay trong hạn tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn và lãi suất chậm trả theo thỏa thuận.

Tài sản bảo đảm: Thế chấp xe ô tô có biển kiểm soát 43A-365.80 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 057874 do phòng CSGT Công an thành phố Đà Nẵng cấp cho chủ sở hữu là công ty TNHH MTV Asia Star Logistics, ngày 10/7/2018. Loại xe: Ô tô con FORD - FIESTA, màu sắc: Đỏ, số khung: BBAMJJR69765, số máy: UEJD69765, Biển kiểm soát số 43-365.80, có Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô, được công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Kh, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng vào ngày 12/07/2018.

Thực hiện hợp đồng Công ty TNHH MTV A đã thanh toán cho ngân hàng 259.299.887đồng(trong đó tiền gốc là 175.275.942 đồng và lãi là 83.925.352đồng) là thôi không trả nữa, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện nhắc nhở, gửi Thông báo nợ, lập Biên bản làm việc, tuy nhiên Công ty TNHH MTV Avẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết. Nay Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, đề nghị Tòa án buộc Công ty TNHH MTV A phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 204.724.456 đồng và nợ lãi 81.137.769đồng( gồm lãi trong hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến ngày 14/3/2023 là 35.865.902đồng và quá lãi hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến 14/3/2023 là 5.271.867đồng).Tổng cộng cả gốc và lãi là: 285.861.942 đồng.

Buộc Công ty TNHH MTV A tiếp tục trả gốc, lãi theo hợp đồng cho Ngân hàng kể từ ngày 15/03/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Yêu cầu Tòa án tuyên xử lý tài sản bảo đảm nêu trên theo Điều 299 và 303 Bộ luật dân sự để thu hồi cho số dư nợ nói trên.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng số: HDTD 41020180382/2018 ngày 12/07/2018 giữa Ngân hàng TMCP B và Công ty TNHH MTV A ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức hợp đồng nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH MTV A không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bnhư cam kết tại hợp đồng là vi phạm định kỳ trả nợ, là bên có lỗi trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng mà các bên đã thỏa thuận ký kết. Do đó yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc Công ty TNHH MTV Aphải thanh toán cho ngân hàng Ngân hàng TMCP B, số tiền gốc là 204.724.456 đồng và nợ lãi 81.137.769đồng (gồm lãi trong hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến ngày 14/3/2023 là 35.865.902đồng và quá lãi hạn tính từ ngày 20/10/2020 đến 14/3/2023 là 5.271.867đồng).Tổng cộng cả gốc và lãi là: 285.861.942 đồng. Buộc Công ty TNHH MTV Atiếp tục trả gốc, lãi theo hợp đồng cho Ngân hàng kể từ ngày 15/03/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Thấy yêu cầu này của ngân hàng là phù hợp pháp luật và phù hợp với sự tự nguyện của các bên khi ký kết hợp đồng và Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên được chấp nhận.

Đối với xe ô tô có biển kiểm soát 43A-365.80 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 057874 do phòng CSGT Công an thành phố Đà Nẵng cấp cho chủ sở hữu là công ty TNHH MTV A sia Star Logistics, ngày 10/7/2018. Loại xe: Ô tô con FORD - FIESTA, màu sắc: Đỏ, số khung: BBAMJJR69765, số máy: UEJD69765, Biển kiểm soát số 43A-365.80, có Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô, được công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn K , đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng vào ngày 12/07/2018, hợp đồng thế chấp này đã được đăng ký giao dịch bảo đảm là đảm bảo đúng theo qui định pháp luật, cần áp dụng Điều 299 và 303 Bộ luật dân sự để tuyên xử lý tài sản này cho số dư nợ vay là phù hợp.

Về án phí: Án phí KDTM sơ thẩm: 14,293,097 đồng, Công ty TNHH MTV A phải chịu.

Chi phí đăng tin 2.400.000đồng Công ty TNHH MTV A phải hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bdo ngân hàng đã chi ứng để tòa án thực hiện.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 6.487.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001374 ngày 06 tháng 10 năm 2022.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 4 Luật Thương mại; Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP B đối với Công ty TNHH MTV Asia Star Logistics.

1/ Xử: Buộc Công ty TNHH MTV Athanh toán cho Ngân hàng TMCP Bsố tiền vay tại Hợp đồng tín dụng số 41020180382/2018 ngày 12/07/2018 với số tiền là 285.861.942 đồng (trong đó nợ gốc là 204.724.465 đồng và nợ lãi là 81.137.769đồng).

Kể từ ngày 15/3/2023 Công ty TNHH MTV Acòn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp không thanh toán được nợ nêu trên thì tài sản thế chấp thế chấp xe ô tô có biển kiểm soát 43A-365.80 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 057874 do phòng CSGT Công an thành phố Đà Nẵng cấp cho chủ sở hữu là công ty TNHH MTV Asia Star Logistics, ngày 10/7/2018. Loại xe: Ô tô con FORD - FIESTA, màu Đỏ, số khung: BBAMJJR69765, số máy: UEJD69765, Biển kiểm soát số 43A-365.80, có Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô, được công chứng tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Khánh, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng vào ngày 12/07/2018 được xử lý theo Điều 299 và 303 Bộ luật dân sự để thu hồi nợ.

2/ Về án phí: Án phí KDTM sơ thẩm: 14,293,097 đồng, Công ty TNHH MTV Aphải chịu.

Chi phí đăng tin 2.400.000đồng Công ty TNHH MTV A phải hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bdo ngân hàng đã chi ứng để tòa án thực hiện.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 6.487.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001374 ngày 06tháng 10 năm 2022.

Án xử công khai sơ thẩm báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. Riêng người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết trích sao kết quả phiên tòa.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự. Nơi hận :

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

Cỡ chữ