vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim Ng đối với ông Tsai, Ching-T.

Chị Lê Thị Kim Ng được ly hôn với ông Tsai, Ching-T. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa chị Ng đối với anh Tsai, Ching-T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim Ng đối với ông Tsai, Ching-T.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 44 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Văn Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: bà Trần Thị Ng Hà; ông Nguyễn Văn Hẩn.

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Bích - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Thu Sinh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2022/QĐXX-ST ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị Kim Ng, sinh năm 1991; địa chỉ: tổ 28, ấp T, xã TH, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: ông Tsai, Ching-T, sinh năm 1971; địa chỉ: số Z, đoạn 2, lộ Hàn Hà Bắc, khóm 005, phường Quốc Thuận, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc, lãnh thổ Đài Loan; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, chị Lê Thị Kim Ng (nguyên đơn) trình bày:

Chị và ông Tsai, Ching-T đăng ký kết hôn vào ngày 28-6-2019 tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Sau khi kết hôn, ông Tsai, Ching-T về Đài Loan sinh sống. Đến đầu năm 2021, vợ chồng không gặp mặt mà chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại một thời gian thì không liên lạc nữa.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Ng yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với ông Tsai, Ching-T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Ng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – ông Tsai, Ching-T: Là người có quốc tịch Trung Quốc (lãnh thổ Đài Loan), Tòa án đã ủy thác tư pháp để thu thập lời khai, thông báo ngày mở phiên hòa giải, phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, ngày xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam nhưng không thực hiện được. Theo đơn yêu cầu của chị Lê Thị Kim Ng, Tòa án có Công văn số 35/TA/TGĐ-NCTN ngày 29-11-2022 đề nghị Ban đối ngoại VOV5 - Đài tiếng nói Việt Nam thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp nhưng không nhận được ý kiến phản hồi của ông Tsai, Ching-T.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử bảo đảm đúng về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục phiên tòa dân sự. Trong quá trình tham gia tố tụng đương sự chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim Ng, cho chị Ng ly hôn với ông Tsai, Ching-T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Chị Lê Thị Kim Ng yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị Ng.

Ông Tsai, Ching-T đã được Tòa án ủy thác tư pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng không thực hiện được. Theo đơn yêu cầu của chị Lê Thị Kim Ng, Tòa án có Công văn số 35/TA/TGĐ-NCTN ngày 29-11-2022 đề nghị Ban đối ngoại VOV5 - Đài tiếng nói Việt Nam thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp, về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; mở lại phiên họp, hòa giải; mở phiên tòa xét xử sơ thẩm; mở lại phiên tòa nhưng không nhận được ý kiến phản hồi của ông Tsai, Ching-T và ông Tsai, Ching-T không có mặt tại phiên tòa. Tòa án căn cứ khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Tsai, Ching-T .

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim Ng đối với ông Tsai, Ching-T, thấy rằng:

Về hôn nhân: Chị và ông Tsai, Ching-T đăng ký kết hôn vào ngày 28-6-2019 tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và ông Tsai, Ching-T là hợp pháp. Tuy nhiên, sau khi kết hôn ông Tsai, Ching-T về nước sinh sống, kể từ thời điểm đó chị Ng và ông Tsai, Ching-T không còn gặp nhau, chỉ thỉnh thoảng liên lạc với nhau qua điện thoại. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng giữa chị Ng và ông Tsai, Ching-T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Ng yêu cầu được ly hôn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lê Thị Kim Ng được ly hôn với ông Tsai, Ching-T phù hợp tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không đặt ra giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ng đối với ông Tsai, Ching-T là có căn cứ nên chấp nhận.

Về chi phí tố tụng khác:

Chị Ng phải chịu 200.000 đồng tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài và 3.000.000 đồng chi phí đăng tin trên VOV5 của Đài tiếng nói Việt Nam, (ghi nhận chị Ng đã nộp thanh toán xong).

Về án phí sơ thẩm: chị Ng phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam; khoản 5 Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim Ng đối với ông Tsai, Ching-T.

2. Chị Lê Thị Kim Ng được ly hôn với ông Tsai, Ching-T.

3. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lê Thị Kim Ng phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000196 ngày 05-5-2022, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

5. Về chi phí tố tụng khác: chị Lê Thị Kim Ng phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng chi phí ủy thác tư pháp, được khấu trừ vào 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000380 ngày 16-5-2022, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh và 3.000.000 đồng chi phí đăng tin trên VOV5 của Đài tiếng nói Việt Nam, (ghi nhận chị Ng đã nộp thanh toán xong).

6. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, theo thời hạn như sau:

Chị Lê Thị Kim Ng được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Ông Tsai, Ching-T được kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật được quy định tại khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ