- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Anh Bùi Chí T được ly hôn chị Nguyễn Thị V n A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST Ngày 28-02-2023 Về việc: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Ngọc Oanh và ông Vũ Ngọc Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại tr s T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái t sơ th m công khai v án d n sự th lý số 292/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t số 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023.
Nguyên đơn: Anh Bùi Chí T, sinh năm: 1991.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V n A, sinh năm: 2001
Địa chỉ: Thôn HT, ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái
Anh T, chị V n A – vắng mặt (đều có đơn đề nghị t vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Bùi Chí T trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị V n A đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng tháng 6 năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên vợ chồng thường uyên ảy ra cãi ch i nhau. M u thuẫn đã được vợ chồng tự h a giải và gia đình hàn gắn nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay không còn quan t m đến nhau nữa. Anh ác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị V n A.
Về con chung: Anh và chị V n A không có con chung.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh ác định không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 12 tháng 12 năm 2022, của chị Nguyễn Thị Vân A trình bày:
Chị và anh Bùi Chí T đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND xã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện được tự do tìm hiểu. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 3 năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp dẫn đến vợ chồng thường uyên ảy ra cãi vã. M u thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Chị và anh T đã sống ly th n từ tháng 4 năm 2020, đến nay không c n quan t m đến nhau nữa. Chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị ác định không có con chung với anh T.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị V n A ác định không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Đ y là v án hôn nh n gia đình về việc ly hôn; bị đơn chị Nguyễn Thị V n A có hộ kh u thường trú tại Thôn HT, ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái nên v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Anh Bùi Chí T và chị Nguyễn Thị V n A đều có đơn đề nghị t vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố t ng d n sự, T a án t vắng mặt các đương sự.
Về hôn nh n: Anh Bùi Chí T kết hôn với chị Nguyễn Thị V n A trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái, là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống anh T, chị V n A đều ác nhận vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp nên thường uyên ảy ra cãi ch i nhau. Sau khi ảy ra m u thuẫn, vợ chồng anh chị đã tự h a giải và gia đình cũng đã h a giải để hàn gắn nhưng không cải thiện được. Anh chị đã sống ly th n từ năm 2020 đến nay, không còn quan t m đến nhau nữa và đều ác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết ly hôn. Như vậy, có căn cứ ác định m u thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị V n A đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.
Về con chung: Anh T và chị V n A đều ác định không có con chung nên Hội đồng xét không xem xét.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh T và chị V n A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét không xem xét.
Về án phí và quyền kháng cáo:
Anh Bùi Chí T phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 227; 228; 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nh n: Anh Bùi Chí T được ly hôn chị Nguyễn Thị V n A.
2. Về án phí: Anh Bùi Chí T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2022/0000003 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Yên Bái.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Chí T và chị Nguyễn Thị V n A vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái ; - VKSND TP.YB; - THADS TP. YB; - Các đương sự; -UBND xã TL , TP YB; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Văn |