vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Anh Bùi Chí T được ly hôn chị Nguyễn Thị V n A.

Về án phí: Anh Bùi Chí T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2022/0000003 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Yên Bái. Về quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Anh Bùi Chí T được ly hôn chị Nguyễn Thị V n A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28-02-2023
Về việc: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Văn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Ngọc Oanh và ông Vũ Ngọc Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại tr s T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái t sơ th m công khai v án d n sự th lý số 292/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t số 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023.

Nguyên đơn: Anh Bùi Chí T, sinh năm: 1991.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V n A, sinh năm: 2001

Địa chỉ: Thôn HT, ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái

Anh T, chị V n A – vắng mặt (đều có đơn đề nghị t vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Bùi Chí T trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị V n A đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng tháng 6 năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên vợ chồng thường uyên ảy ra cãi ch i nhau. M u thuẫn đã được vợ chồng tự h a giải và gia đình hàn gắn nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay không còn quan t m đến nhau nữa. Anh ác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị V n A.

Về con chung: Anh và chị V n A không có con chung.

Về chia tài sản, nợ chung: Anh ác định không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 12 tháng 12 năm 2022, của chị Nguyễn Thị Vân A trình bày:

Chị và anh Bùi Chí T đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND xã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện được tự do tìm hiểu. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 3 năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp dẫn đến vợ chồng thường uyên ảy ra cãi vã. M u thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Chị và anh T đã sống ly th n từ tháng 4 năm 2020, đến nay không c n quan t m đến nhau nữa. Chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị ác định không có con chung với anh T.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị V n A ác định không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố t ng: Đ y là v án hôn nh n gia đình về việc ly hôn; bị đơn chị Nguyễn Thị V n A có hộ kh u thường trú tại Thôn HT, ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái nên v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự.

Anh Bùi Chí T và chị Nguyễn Thị V n A đều có đơn đề nghị t vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố t ng d n sự, T a án t vắng mặt các đương sự.

Về hôn nh n: Anh Bùi Chí T kết hôn với chị Nguyễn Thị V n A trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 31-12-2019, tại UBND ã TL, thành phố YB, tỉnh Yên Bái, là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống anh T, chị V n A đều ác nhận vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp nên thường uyên ảy ra cãi ch i nhau. Sau khi ảy ra m u thuẫn, vợ chồng anh chị đã tự h a giải và gia đình cũng đã h a giải để hàn gắn nhưng không cải thiện được. Anh chị đã sống ly th n từ năm 2020 đến nay, không còn quan t m đến nhau nữa và đều ác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết ly hôn. Như vậy, có căn cứ ác định m u thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị V n A đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.

Về con chung: Anh T và chị V n A đều ác định không có con chung nên Hội đồng xét không xem xét.

Về chia tài sản, nợ chung: Anh T và chị V n A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét không xem xét.

Về án phí và quyền kháng cáo:

Anh Bùi Chí T phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 227; 228; 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nh n: Anh Bùi Chí T được ly hôn chị Nguyễn Thị V n A.

2. Về án phí: Anh Bùi Chí T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2022/0000003 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Yên Bái.

3. Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Chí T và chị Nguyễn Thị V n A vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ