vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố không công nhận bà N.T.P và ông M.T.L là vợ chồng.

Về con chung: Có 03 con tên Mang Châu Á, sinh năm 1988, Mang Châu Phi, sinh năm 1990 và Mang Châu Mỹ, sinh năm 1992. Hiện con đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà P và ông Lkhông yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận bà N.T.P và ông M.T.L là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06/01/2023
Về việc: “Không công nhận vợ chồng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Với thành phần Hội đồng xét xửsơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:1/ Ông Lê Huỳnh Hải Đăng;

2/ Ông Đinh Khắc Quỳnh.

Thư ký phiên tòa:Bà Đinh Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà N.T.P, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số nhà 30, tổ 26, ấp Năm Trại, xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh –Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn:Ông M.T.L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số nhà 30, tổ 26, ấp Năm Trại, xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh –Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2022 và lời khai tại phiên tòa của bà N.T.P thể hiện như sau:

Bà P và ông L tự nguyện sống chung từ tháng 6 năm 1987, có tổ chức lễ cưới nhưngkhông có đăng ký kết hôn. Bà P và ông L sống chung đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình, thường xuyên xảy ra bất hòa và không còn tôn trọng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà P yêu cầu ly hôn với ông L.

Về con chung: Có 03 con tên Mang Châu Á, sinh năm 1988, Mang Châu Phi, sinh năm 1990 và Mang Châu Mỹ, sinh năm 1992, các con đã thành niên và đã có gia đình riêng nên bà Pkhông yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Pkhông yêu cầu giải quyết.

* Tại phiên tòa bị đơn ông M.T.L trình bày:

Ông L thống nhất theo lời trình bày của bà P về hôn nhân, thời gian sống chung, ông L và bà Psống chung từ tháng 6 năm 1987 nhưng không có đăng ký kết hôn, thời gian sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn,nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không tin tưởng nhau về tình cảm và đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên ông L đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà P.

Về con chung: Có 03 con tên Mang Châu Á, sinh năm 1988, Mang Châu Phi, sinh năm 1990 và Mang Châu Mỹ, sinh năm 1992, các con đã thành niên, đã có gia đình riêng nên ông Lkhông yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lkhông yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa, bà P và ông L vẫn giữ nguyên ý kiến ly hôn, không trình bày gì khác.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận bà N.T.P và ông M.T.L là vợ chồng; Về con chung các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết, tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết; Tính án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Bà N.T.Pkhởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông M.T.L. Ông L là bị đơn có nơi cư trú tại ấp Năm Trại, xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyềngiải quyết của Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà N.T.P và ông M.T.L chung sống từ tháng 6 năm 1987nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9, Điều 14, Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, việc chung sống của bà P và ông L không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Có 03 con tên Mang Châu Á, sinh năm 1988, Mang Châu Phi, sinh năm 1990 và Mang Châu Mỹ, sinh năm 1992. Con chungđã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà P và ông L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Pphải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều39khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Tuyên bố không công nhận bà N.T.P và ông M.T.L là vợ chồng.

- Về con chung: Có 03 con tên Mang Châu Á, sinh năm 1988, Mang Châu Phi, sinh năm 1990 và Mang Châu Mỹ, sinh năm 1992. Hiện con đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà P và ông Lkhông yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

2. Về án phí: Bà N.T.P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0021147 ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xãHòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Bà P đã nộp xong án phí.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ