- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án bà Trần Thị Ngọc T ly hôn ông Dương Ngọc B"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Dương Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03/01/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Lệ Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Khảnh và ông Nguyễn Văn Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 330/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 77/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/12/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Dương Ngọc B, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc T trình bày:
Quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Ngọc T và ông Dương Ngọc B tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên vào năm 2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, nên hay kình cãi; ông B thường xuyên ghen tuông vô cớ, đánh đập bà T. Hai bên đã sống xa nhau từ tháng 3 năm 2022, không ai quan tâm ai. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà T xin ly hôn ông B.
Con chung: vợ chồng có một con chung là Dương Tú A, sinh ngày 20/8/2020. Cháu A đang ở với bà T. Khi ly hôn, bà T xin nuôi con, không yêu cầu ông B cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông Dương Ngọc B đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
* Tại phiên tòa, bị đơn ông Dương Ngọc B trình bày:
Quan hệ hôn nhân: ông B và bà T quá trình chung sống do bất đồng quan điểm nên hay kình cãi. Nay bà T xin ly hôn, ông B đồng ý ly hôn.
Con chung: ông B thống nhất giao con chung Dương Tú A cho bà T nuôi, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục; những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bà Trần Thị Ngọc T được ly hôn ông Dương Ngọc B; về con chung: giao cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng cháu A, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn, tranh chấp về quyền nuôi con khi ly hôn với bị đơn ông Dương Ngọc B, trú tại: thôn L, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp “ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân:
Bà T và ông B tự nguyện kết hôn vào năm 2020, được Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2020, ngày 29/6/2020 là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính, quan điểm bất đồng, hay kình cãi, hai bên đã sống xa nhau từ tháng 3 năm 2022, không ai quan tâm ai. Xét mâu thuẫn giữa bà T, ông B đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà T, ông B.
Con chung: bà T và ông B có 01 con chung là Dương Tú A, sinh ngày 20/8/2020. Cháu A hiện do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, bà T và ông B thống nhất giao cháu A cho bà T nuôi, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con; nên công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: nguyên đơn bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Dương Ngọc B.
[2] Về con chung: giao cho bà Trần Thị Ngọc T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Dương Tú A, sinh ngày 20/8/2020. Ông Dương Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Dương Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[4] Về án phí: bà Trần Thị Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006509 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp đủ.
Bị đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án sơ thẩm. Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND TX. Đông Hoà; - Chi cục THADS TX. Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Lệ Hiền |