- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ"
- Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị O, cho bà O được ly hôn với ông Nguyễn Đăng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04 / 01 /2023 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Triệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Văn Đ 2. Bà Nguyễn Thị Chung Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ
Ngày 04 tháng 01năm 2023, tại trụ sở TAND huyện Đ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2022/QĐXX-ST ngày 11 tháng10 năm 2022 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1997, có mặt Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Đ, sinh năm 1991, vắng mặt Cùng trú tại: thôn H-N, xã Đ-N, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đ, đại diện theo ủy quyền có ông Lê Tấn H, chức vụ Giám đốc, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 3 năm 2022 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà NguyễnThị O trình bày: Năm 2016 bà và ông nguyễn Đăng Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ-N, huyện Đ. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống tại xã Đ-N, đến năm 2021 thì nãy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên cải vã.Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2021 đến nay. Bà O nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không ai quan tâm tới ai. Nay bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Đăng Đ.
Tại bản tự khai ngày 10 tháng 5 năm 2022 bị đơn ông Nguyễn Đăng Đ trình
bày: Về quan hệ hôn nhân ông Đ trình bày như bà O đã nêu, nhưng theo ông nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng hay cãi vã nhau nhưng không đến mức trầm trọng, nay bà O xin ly hôn, ông không đồng ý ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà O và ông Đ đều khai vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Duy K, sinh ngày 23/5/2015, hiện cháu K được bà O, nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ly hôn bà O có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu K và bà O không có yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa can thiệp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Tại bản tự khai ngày 07 tháng 12 năm 2022 đại diện theo ủy quyền ông Lê Tấn H Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ trình bày: Ngày 23/3 2021 Phòng giao dịch chính sách xã hội huyện Đ đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ vay số tiền là 20.000.000 đồng theo hợp đồng vay số 6600000719920707 lãi suất vay là 9% /năm, thời hạn vay là 60 tháng. Mục đích vay là cải tạo và nâng cấp công trình nước sạch và công trình vệ sinh.Đến ngày 08/12/2022 bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ còn nợ Ngân hàng CSXH huyện Đ số tiền 18.066.575 đồng. Nay bà O và ông Đ ly hôn, Ngân hàng CSXH huyện Đ yêu cầu Tòa án buộc ông Đ và bà O phải trả số tiền vốn vay còn lại và phải trả lãi phát sinh kể từ 08/12/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án ông Nguyễn Đăng Đ đã được Tòa án nhân dân huyện Đ tống Đ hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày11/10/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 33/2022/QĐST-HNGĐ ngày15/11/2022. Nhưng tại phiên tòa hôm nay, ông Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Đăng Đ, theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dụng:
T¹i hå s¬ vµ t¹i phiªn tßa s¬ thÈm, sau khi xem xét lời trình bày của bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ. Héi ®ång xÐt xö xÐt thÊy t×nh tr¹ng m©u thuÉn vî chång ông bà ®· trÇm träng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nªn chÊp nhËn yªu cÇu cña bà O, cho bà O ® îc ly h«n víi ông Đ lµ phï hîp víi thực tế và quy ®Þnh t¹i §iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh.
- VÒ quan hÖ con chung: xét nguyện vọng về nuôi con của bà O nêu trên là phù hợp với thực tế và đúng quy định của pháp luật nghĩ nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà O tự thỏa thuận giải quyết với ông Đ, không yêu cầu Tòa can thiệp.
Về phân chia trả nợ: Bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ còn nợ Ngân hàng CSXH huyện Đ số tiền 18.066.575 đồng. bà O và ông Đ, có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Đ và phải trả lãi phát sinh kể từ 08/12/2022 cho đến khi trả xong. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 147, 203, 235, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 56, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử;
1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị O, cho bà O được ly hôn với ông Nguyễn Đăng Đ.
2 - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 23/5/2015 cho bà O tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Bà O không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản, khi có lý do chính đáng đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3 -Về phân chia trả nợ: Hội đồng xét xử kết luận: Bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn Đăng Đ còn nợ Ngân hàng CSXH huyện Đ số tiền 18.066.575 đồng. bà O và ông Đ, có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Đ số tiền trên và phải trả lãi phát sinh kể từ 08/12/2022 cho đến khi trả xong.
4 - Về án phí: Bà Nguyễn Thị O phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà O đã nộp theo biên lai thu số 3694 ngày 27/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà O có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án, bị đơn ông Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tØnh Qu¶ng Nam; - VKSND huyÖn §; - THADS huyÖn §; - C¸c ® ¬ng sù ; - L u hå s¬ vô ¸n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Văn Triệu |