vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14/02/2023

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thảnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

2. Ông Võ Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Cam

Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia

phiên tòa: ông Bùi Văn Hùng – Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh

Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 220/2022/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số

02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Hồng Đ, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn CT, xã CAB, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Ông Trƣơng Quốc H, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn CT, xã CAB, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

Có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/8/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn

bà Mai Thị Hồng Đ trình bày:

+ Về yêu cầu ly hôn: Bà và ông Trƣơng Quốc H tự nguyện kết hôn năm 2015

tại Ủy ban nhân dân xã CAB, huyện CL, đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số

47/2015, quyển số 01/2013, ngày 03/12/2015.

Quá trình chung sống vợ chồng thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn về tiền bạc,

nuôi con. Ông H thƣờng xuyên ăn nhậu, bài bạc từ sáng đến tối, xúc phạm tới bà,

cha mẹ bà, đánh vợ con. Ông H công việc không ổn định, thƣờng xuyên ghen tuông

và đi nói xấu vợ. Nhiều lần vợ chồng nói chuyện nhƣng ông H không thay đổi, đến mức con gái cũng rất sợ ba khi say xỉn. Hiện vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2022 cho đến nay và không thể hàn gắn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông Trƣơng Quốc H.

+ Về nuôi con và cấp dƣỡng nuôi con: Bà Đ và ông Trƣơng Quốc H có 01

con chung là Trƣơng Thị Hồng Nh, sinh ngày 21/6/2016. Con đang sống chung với bà Đ, không có nhƣợc điểm về thể chất và tinh thần. Sau khi ly hôn bà muốn đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục cháu Nhi, không yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con chung.

+ Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai 04/01/2023 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông

Trương Quốc H trình bày:

+ Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Đ về thời gian chung

sống và thời gian kết hôn. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2021 vợ ông đi làm sell nên vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng có mâu thuẫn về tiền bạc, và vợ hay đi chơi về khuya và khóa mật khẩu điện thoại nên ông có nghi ngờ vợ có mối quan hệ khác bên ngoài. Mâu thuẫn nhƣ bà Đ trình bày là không đúng. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2022 đến nay. Sau khi ly thân ông đã cố gắng liên lạc nhƣng không đƣợc. Bà Đ yêu cầu ly hôn ông không đồng ý, vì ông còn thƣơng vợ con, không muốn ảnh hƣởng đến con, ông không làm gì sai trái với vợ con.

+ Về nuôi con và cấp dƣỡng nuôi con: Ông H xác nhận vợ chồng có 01 con

chung là Trƣơng Thị Hồng Nh, sinh ngày 21/6/2016. Con đang sống chung với mẹ. Sau khi ly hôn ông đồng ý giao con chung cho bà Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, ông không cấp dƣỡng nuôi con.

+ Về chia tài sản khi ly hôn: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý

kiến:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thƣ

ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu

cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Thị Hồng Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã đƣợc thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Mai Thị Hồng Đ và ông Trƣơng

Quốc H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu ly hôn: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Trƣơng Quốc H tự nguyện

kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CAB, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 47/2015, quyển số 01/2013, ngày 03/12/2015, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Mai Thị Hồng Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly

hôn bị đơn ông Trƣơng Quốc H, ông H cho rằng vẫn còn tình cảm với bà Đ nên

không đồng ý ly hôn. Bà Đ và ông H đều xác nhận đời sống chung của vợ chồng

phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất

đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về tiền bạc, nuôi con, không có sự tôn trọng và tin

tƣởng nhau dẫn tới thƣờng xuyên kình cãi, không còn yêu thƣơng và tôn trọng nhau,

hai bên đã sống ly thân với nhau từ tháng 8/2022 đến nay. Quá trình giải quyết vụ

án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhƣng bà Đ vẫn cƣơng quyết yêu cầu đƣợc ly hôn

với ông H, ông H cũng không có giải pháp để hàn gắn tình cảm với bà Đ.

Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà Đ và ông H thực sự có

mâu thuẫn, vợ chồng không có sự tôn trọng, quan tâm, chia sẻ, chăm sóc lẫn nhau,

đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc; căn cứ Điều

56 của Luật hôn nhân và gia đình, bà Đ yêu cầu ly hôn ông H là có căn cứ nên chấp

nhận.

[3] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Trƣơng

Quốc H đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trƣơng Thị Hồng Nh, sinh

ngày 21/6/2016, cháu khỏe mạnh bình thƣờng, không có nhƣợc điểm về thể chất và

tinh thần. Công nhận thỏa thuận việc giao cho bà Đ trực tiếp nuôi dƣỡng cháu

Trƣơng Thị Hồng Nh, sinh ngày 21/6/2016, bà Đ không yêu cầu ông H cấp dƣỡng

nuôi con.

[4] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Trƣơng Quốc H

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Mai Thị Hồng Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ

thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273

của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Mai Thị Hồng

Đ đƣợc ly hôn ông Trƣơng Quốc H.

2. Về nuôi con và cấp dƣỡng nuôi con: Giao cho bà Mai Thị Hồng Đ trực tiếp

trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cháu Trƣơng Thị Hồng Nh, sinh ngày

21/6/2016; bà Đ không yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc

nuôi con và cấp dƣỡng nuôi con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.

3. Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Trƣơng Quốc H

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Mai Thị Hồng Đ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và

gia đình sơ thẩm; đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009282 ngày 14/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà Đ đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo

bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ