vanban.org

Bản án 01/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28 35 39 147, 227, 228 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015; Điều 56 57 58 81 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đ nh n m 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản l sử …

Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Thạch Thị L về vi c “Ly hôn” v i anh Nguyễn Nguyên V. 1 Về hôn nh n: Chị Thạch Thị L được ly hôn v i anh Nguyễn Nguyên V.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thạch Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Nguyên V"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39 147, 227, 228 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015; Điều 56 57 58 81 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đ nh n m 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản l sử …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U
TỈ
O G A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-01-2023
“V/v Ly hôn giữa chị L và anh
V”

NHÂN DANH

ƢỚ Ộ G ÒA XÃ ỘI Ủ G ĨA VI T AM

TÒA

U

TỈ

O G A

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Nam

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy

- Thư ký phiên tòa: Ông Trư ng V n B nh Em –Thư T a án nh n d n huy n B n L c t nh Long An

Ngày 06 tháng 01 n m 2023 tại tr s T a án nh n d n huy n B n L c t nh Long An xét xử s thẩm công hai v án hôn nh n và gia đ nh th l số: 506/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 n m 2022 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 95/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 n m 2022, Quy t định hoãn phiên t a số 57/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 n m 2022, giữa các đư ng sự:

guyên đơn: Chị Thạch Thị L sinh n m 1993

Địa ch : Ấp 6 xã Bình Đ huy n B n L c t nh Long An (Vắng mặt – có đ n xin xét xử vắng mặt)

ị đơn: Anh Nguyễn Nguyên V sinh n m 1986

Địa ch : Ấp 6 xã B nh Đ huy n B n L c t nh Long An (vắng mặt)

ỘI U G VỤ :

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/6/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị L trình bày tóm tắt như sau:

Về hôn nh n: Do quen bi t và được hai bên gia đ nh đồng nên vào n m 2014 chị và anh Nguyễn Nguyên V đã xác lập quan h vợ chồng c t ch c lễ cư i c đ ng

t hôn và được Ủy ban nh n d n xã B nh Đ huy n B n L c t nh Long An cấp giấy ch ng nhận t hôn vào ngày 25/6/2014 Sau hi cư i vợ chồng về chung sống tại ấp 6 xã B nh Đ, huy n B n L c t nh Long An Cuộc sống chung của vợ chồng hông hạnh phúc nguyên nh n m u thuẫn là do tính t nh hông hợp anh V thường ghen tuông vô c nên vợ chồng thường xuyên cãi vã Hi n chị và anh Vũ đã hông c n chung sống v i nhau chị đã dọn ra thuê nhà trọ sống riêng Nay chị xét thấy t nh cảm vợ chồng hông c n nữa cuộc sống chung hông thể ti p t c được nên chị yêu cầu được ly hôn v i anh Nguyễn Nguyên V.

Về nuôi con chung: Quá tr nh chung sống chị và anh V có 02(hai) con chung tên Nguyễn Thị Tường Vy sinh ngày 25/4/2013 và Nguyễn Hoàng Minh Khôi sinh ngày 22/4/2019 hi n 02 con chung đang sống v i anh V. Khi ly hôn, chị đồng giao 02 con chung là Vy và Khôi cho anh V ti p t c nuôi dưỡng chị sẽ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật

Về chia tài sản: Chị hông tranh chấp về tài sản chung hông yêu cầu T a án giải quy t

Về nợ: Quá tr nh chung sống chị và anh V hông c nợ chung

Tại bản tự khai ghi ngày 25/11/2022, bị đơn anh Nguyễn Nguyên V trình bày như sau:

Về hôn nh n: Anh V thống nhất v i lời tr nh bày của chị L về thời gian và điều i n t hôn Về nguyên nh n m u thuẫn theo anh là do t hi chị L bắt đầu công vi c ti p thị bia th chị L thường xuyên nhậu nhẹt say x n và ngủ lại nhà bạn mà không báo cho anh bi t nên anh m i t c giận chửi mắng và c cắt vài bộ quần áo của chị L theo anh nghĩ th m u thuẫn vợ chồng cũng hông c g trầm trọng anh thư ng 02 con của anh hông muốn các con h muốn vợ chồng đoàn t để lo cho con cái nên anh hông đồng yêu cầu ly hôn của chị L.

Về nuôi con chung: Quá tr nh chung sống anh và chị L có 02(hai) con chung tên Nguyễn Thị Tường Vy sinh ngày 25/4/2013 và Nguyễn Hoàng Minh Khôi sinh ngày 22/4/2019 hi n 02 con chung đang sống v i anh Trong trường hợp T a án chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L th anh tôn trọng i n của các con nguy n vọng các cháu muốn sống v i ai th anh cũng thống nhất

Về chia tài sản: Anh hông tranh chấp về tài sản chung hông yêu cầu T a án giải quy t

Về nợ: Quá tr nh chung sống anh và chị L hông c nợ chung

Cháu Nguyễn Thị Tường Vy c

i n trong trường hợp cha mẹ ly hôn th c nguy n vọng được sống v i cha.

Ậ ĐỊ

ỦA TÒA :

Về thủ tục tố tụng

[1] Chị Thạch Thị L h i i n yêu cầu ly hôn v i anh Nguyễn Nguyên V c n i cư trú tại ấp 6 xã B nh Đ huy n B n L c t nh Long An. C n c hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015 T a án nh n d n huy n B n L c t nh Long An th l giải quy t v án theo thủ t c s thẩm

[2] Tại phiên t a nguyên đ n chị Thạch Thị L vắng mặt nhưng c đ n xin xét xử vắng mặt ghi ngày 28/12/2022 anh Nguyễn Nguyên V đã được tri u tập hợp l lần th 2 nhưng vắng mặt C n c điểm b hoản 2 Điều 227 hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015 T a án vẫn ti n hành xét xử v án vắng mặt chị L, anh V.

Về nội dung tranh ch p

[3] Về hôn nh n: Chị Thạch Thị L và anh Nguyễn Nguyên V c đ ng

t hôn và được Ủy ban nh n d n xã B nh Đ huy n B n L c t nh Long An cấp giấy ch ng nhận t hôn vào ngày 25/6/2014 (Giấy đ ng số 33/2014 quyển số 01/2014) nên quan h hôn nh n giữa chị L và anh V là hợp pháp ể t thời điểm đ ng

t hôn

[4] Xét yêu cầu của chị L xin ly hôn v i anh V thấy rằng: Chị L trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hông hạnh phúc là do chị và anh V tính tình hông hợp nhau anh V c n hay ghen tuông vô c chị đã nhiều lần cho c hội sửa đ i nhưng anh V vẫn hông thay đ i nên chị cư ng quy t xin ly hôn. Anh V th a nhận v thư ng vợ nên c hành động ghen tuông là cắt xé vài bộ quần áo của chị L nhưng anh hông đánh đập g vợ theo anh m u thuẫn vợ chồng hông l n nên anh hông đồng ly hôn anh mong muốn vợ chồng đoàn t lo cho con cái Tại phiên t a chị L vắng mặt nhưng c đ n xin xét xử vắng mặt và yêu cầu được ly hôn v i anh V. Xét thấy yêu cầu đoàn t của anh V không được chị L đồng giữa chị L và anh V hi n đã hông c n quan t m ch m s c giúp đỡ lẫn nhau một trong hai bên đã hông thi t tha vun đắp cuộc sống chung của vợ chồng để cùng nhau xây dựng gia đ nh no ấm hạnh phúc điều đ ch ng tỏ t nh trạng hôn nh n giữa anh chị đã đ n m c trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài m c đích hôn nh n hông đạt được Do đ c n c Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh n m 2014 xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.

[5] Về nuôi con chung: Chị L và anh V xác định hi n 02(hai) con chung tên Nguyễn Thị Tường Vy sinh ngày 25/4/2013 và Nguyễn Hoàng Minh Khôi sinh ngày 22/4/2019 đang sống v i anh V. Chị L đồng giao con cho anh V nuôi dưỡng sau hi anh chị ly hôn Cháu Vy c nguy n vọng là muốn sống v i cha n u cha mẹ ly hôn. Do đ để đảm bảo cho sự phát triển n định của các cháu nên c n c vào Điều 58 81 82 83 84 Luật hôn nh n gia đ nh n m 2014 Hội đồng xét xử quy t định giao cháu Nguyễn Thị Tường Vy và Nguyễn Hoàng Minh Khôi cho anh V trực ti p nuôi dưỡng sau hi chị L, anh V ly hôn.

[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị L đồng cấp dưỡng nuôi 02(hai) con chung theo m c cấp dưỡng pháp luật quy định C n c Điều 82 Luật Hôn nh n và Gia đ nh n m 2014 vi c trông nom ch m s c giáo d c nuôi dưỡng con chung sau khi chị L, anh V ly hôn không ch là nghĩa v của cá nh n anh V mà c n là nghĩa v của chị L. Anh V là người trực ti p nuôi con nên chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật C n c Công v n số 24/1999/CV-KHXX ngày 17/3/1999 của T a án nh n d n Tối cao th người hông trực ti p nuôi con c trách nhi m cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng ½ m c lư ng tối thiểu chung do Nhà nư c quy định; c n c Điều 3 của Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ m c lư ng tối thiểu chung được áp d ng hi n nay là 1 490 000 đồng/tháng Như vậy chị L c nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung mỗi tháng là 1 490 000 đồng Thời gian cấp dưỡng ể t tháng 01 n m 2023 đ n hi cháu Vy và Khôi đủ 18 tu i

[7] Về chia tài sản nợ chung: Các đư ng sự hông yêu cầu giải quy t nên Hội đồng xét xử hông xem xét

[8] Về án phí: Chị Thạc Thị L phải chịu 300 000 đồng án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩm và 300 000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015 và Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản l sử d ng án phí và l phí T a án

Vì các lẽ trên,

QU T ĐỊ :

C n c vào các Điều 28 35 39 147, 227, 228 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015; Điều 56 57 58 81 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đ nh n m 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản l sử d ng án phí và l phí T a án

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Thạch Thị L về vi c “Ly hôn” v i anh Nguyễn Nguyên V.

1 Về hôn nh n: Chị Thạch Thị L được ly hôn v i anh Nguyễn Nguyên V.

2. Về nuôi con chung: Giao Nguyễn Thị Tường Vy sinh ngày 25/4/2013 và Nguyễn Hoàng Minh Khôi sinh ngày 22/4/2019 cho anh Nguyễn Nguyên V được trực ti p nuôi dưỡng Chị Thạch Thị L c nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Vy và Khôi v i số tiền là 1.490.000 đồng/tháng (Một tri u bốn tr m chín mư i nghìn một tháng) Thời gian cấp dưỡng ể t tháng 01/2023 đ n hi 02 cháu Vy và Khôi đủ 18 tu i

Người hông trực ti p nuôi con c quyền th m nom ch m s c giáo d c con chung hông ai được quyền ng n cản V lợi ích của con chung Toà án c thể ra quy t định thay đ i vi c nuôi con hoặc m c cấp dưỡng hi c yêu cầu của một hoặc hai bên

Trong trường hợp người hông trực ti p nuôi con lạm d ng vi c th m nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đ n vi c trông nom ch m s c nuôi dưỡng giáo d c con th người trực ti p nuôi con c quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền th m nom con của người đ

3 Về án phí: Chị Thạch Thị L phải chịu 300 000đồng án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩm và 300 000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được hấu tr 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012245 ngày 25/10/2022 của Chi c c thi hành án d n sự huy n B n L c t nh Long An Chị L phải nộp thêm 300 000 đồng án phí

Án xử s thẩm công hai chị Thạch Thị L và anh Nguyễn Nguyên V được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án người phải thi hành án d n sự c quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ