vanban.org

Bản án 01/2023/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 11/01/2023 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HC-ST
Ngày: 11-01-2023
c
c

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Ông Lê Thành T

T ẩm p á -C ủ ọa p ê òa:

Ông Trần Ngọc Đ

Các Hộ ẩm â dâ :

Ông Bùi Quý K

Thư ký phiên tòa: B V Nguy t Qu nh N – Thư T a án nh n d n t nh Đ.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đ tham gia phiên tòa: B Nguyễn Ngọc T - Kiểm sát viên.

Trong các ng y 22 tháng 12 n m 2022 v ng y 11 tháng 01 n m 2023, tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đ xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 29/2020/TLHC-ST ng y 31 tháng 8 n m 2020, ề c

c

c

.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2022/QĐXXST-HC ngày 29 tháng 11 n m 2022; Quyết định tạm ngừng phiên t a số 60/2022/QĐST-HC ng y 22 tháng 12 n m 2022, Thông báo thời gian mở phiên t a xét xử sơ thẩm số 101/TB-TA ng y 29 tháng 12 n m 2022, giữa:

- Người khởi ki n: Công ty Cổ phần Thương mại Dầu hí Đ (gọi tắt l Công ty P);

N ườ ạ d

e p áp ậ : Ông Lê Thanh M – Chức vụ: Tổng giám đốc;

Địa ch : Số 140, Quốc lộ 30, phường M, th nh phố Đ, t nh Đ.

N ườ ạ d

e ủ

ề : B Nguyễn Thị M1, sinh n m 1963; Địa ch : Tổ 29, hóm M, Phường A, th nh phố Đ, t nh Đ; Ông Phạm V n T3, sinh n m 1964; Địa ch : Khóm 4, thị trấn M, huy n M, t nh Đ; Ông Đặng Thanh H, sinh n m 1973; Địa ch : Số 184A, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, th nh phố Đ, t nh Đ (theo v n bản ủy quyền ngày 02/11/2020).

N ườ bả

ề

ợ c ợp p áp của Cô

Cổ p ầ ươ mạ Dầ

Đ: Luật sư Hu nh Thị Qu nh H1 – V n ph ng luật sư Q, thuộc đo n luật sư t nh Đ.

Địa ch : Số 200, đường Thiên Hộ Dương, phường H, th nh phố Đ, t nh Đ.

- Người bị ki n:

1. Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ;

N ườ ạ d

e p áp ậ : Ông Nguyễn Thanh T7– Chức vụ: Cục trưởng;

N ườ ạ d

e ủ

ề : Ông Nguyễn Hữu T2 – Chức vụ: Phó Cục trưởng (theo v n bản ủy quyền ng y 05/11/2021).

Cùng địa ch : Số 91, đường Nguyễn Hu , Phường 1, th nh phố Đ, t nh Đ.

2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ;

N ườ ạ d

e p áp ậ : Ông Nguyễn V n Thanh B– Chức vụ: Chi cục trưởng;

N ườ ạ d

e ủ

ề : Ông Nguyễn V n Q – Chức vụ: Phó Chi cục trưởng (theo v n bản ủy quyền ng y 02/10/2020);

Cùng địa ch : Đường số 5, xã T, th nh phố S, t nh Đ.

N ườ bả

ề

ợ c ợp p áp của ườ b

Cục ưở Cục Hả a ỉ Đ C cục ưở C cục Hả a cửa ẩ Cả Đ: Ông Đặng V n T4 – Trưởng ph ng Tổ chức cán bộ – Thanh tra; ông Trần Quang D – Chánh V n ph ng; ông Nguyễn Thanh L1 – Phó trưởng Ph ng Nghi p vụ; b Lê Duy T5 – Công chức V n ph ng Cục Hải quan t nh Đ; Cùng địa ch : Số 91, đường Nguyễn Hu , Phường 1, th nh phố Đ, t nh Đ; B Nguyễn Ngọc Tuyết M3 – Công chức Phòng nghi p vụ; Địa ch : Đường số 5, xã T, th nh phố S, t nh Đ.

(B N ễ T M3, ô P ạm ă T3, ô Đặ T a H1, b H ỳ

T Q ỳ H2, ô N ễ Hữ T2, ô N ễ ă Q, ô Đặ

ă T4, ô T ầ Q a D, ô N ễ T a L1, b Lê D T5, b N ễ N ọc T

M3 c mặ ạ p ê òa B H ỳ T Q ỳ H2

mặ

ê án).

NỘI DUNG V ÁN:

- Theo đơn khởi ki n c a Công ty Cổ phần thương m i Dầu khí Đ và bà Nguyễn Thị M3 ông Ph m Văn T3, ông Đặng Thanh H1 là người đ i di n theo y quyền c a người khởi ki n trình bày:

Trước ng y 14/9/2016, Công ty P đã được ho n thuế cho nhiều tờ hai hải quan có C/O mẫu D, thời gian cơ quan Hải quan tiếp nhận l 12 tháng ể từ hi mở tờ hai hải quan (bao gồm C/O mẫu D dầu DO xuất xứ ASEAN). Ng y 14/9/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 12802/BTC-TCHQ trả lời Hải quan địa phương buộc doanh nghi p nộp bản chính C/O mẫu D (ASEAN) ngay hi mở tờ hai hải quan. Ng y 04/10/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 13959/BTC-TCHQ hướng dẫn doanh nghi p được chậm nộp bản chính C/O mẫu D 30 ng y, riêng hoạt động điều tiết giá (x ng dầu) sẽ được hướng dẫn riêng. Ng y 09/3/2017, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 3109/BTC-TCHQ hướng dẫn: “Thời điểm nộp C/O mẫu D thực hi n theo hướng dẫn tại mục 1, 2 Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016”. Ng y 02/11/2017, Tổng cục Hải quan ban h nh Công v n số 7143/TCHQ-GSQL với nội dung hông chấp nhận doanh nghi p nộp C/O chậm 30 ng y giai đoạn từ 14/9/2016 đến 08/3/2017.

Trong hoảng thời gian từ ng y 14/09/2016 đến ng y 08/3/2017 Công ty P đã thực hi n mở 3 tờ hai hải quan:

Tờ hai số 101088601242/A1149C1 ng y 20/10/2016;

Tờ hai số 101106366322/A11/49C1 ngày 01/11/2016;

Tờ hai số 101238540213/A11/49C1 ng y 20/01/2017;

V tu n thủ quy trình thủ tục hải quan đúng theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính v Thông tư số 22/2016/TT-BCT ng y 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Công ty P đã được Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ chấp nhận C/O v đã ho n thuế cho tất cả tờ hai phát sinh trong thời gian từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017, bằng Quyết định số 64/QĐ-HQCKC ng y 15/02/2017, Quyết định số 527/QĐ-HQCKC ng y 11/11/2016 v Quyết định số 528/QĐ-HQCKC ngày 11/11/2016 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ về vi c ho n tiền thuế đối với h ng hóa nhập hẩu.

Đến ng y 05/8/2019, Công ty P nhận được Công v n số 4894/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c truy thu số tiền thuế đã được ho n thuế trước đó cho các tờ hai nhập hẩu trong thời gian từ ng y 14/9/2016 đến 08/3/2017 với l do được đưa ra l thực hi n theo hướng dẫn tại Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính (quy định nộp C/O ngay hi mở tờ hai).

Ngày 04/9/2019, Công ty P nhận Quyết định 578/QĐ-HQC ngày 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ. Công ty P hông thống nhất theo Quyết định 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019. Quyết định 578 đã đưa ra l do ấn định thuế của 3 tờ hai nhập hẩu x ng dầu đ ng từ thời điểm ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017, hông nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan thì hông đủ điều i n áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t. Công ty P đã có Đơn hiếu nại số 407/TMDK ng y 30/9/2019 gửi đến Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Đến ng y 15/11/2019, Công ty P nhận được Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu hí Đ (lần đầu) ng y 08/11/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ đã quyết định giữ nguyên Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ. Công ty sau đó đã có Đơn hiếu nại số 500/TMDK ng y 19/11/2019 gửi Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ.

Ngày 17/11/2019, Công ty P nhận được Quyết định số 410/QĐ-HQĐT về vi c giải quyết hiếu nại đối với Công ty Cổ phần Thương mại Dầu hí Đ (lần hai) ng y 13/12/2019 của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ đã quyết định công nhận v giữ nguyên Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu v Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu hí Đ (lần đầu) ng y 08/11/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Vi c truy thu thuế của cơ quan Hải quan Đ đã hông đúng với các quy định của pháp luật về thuế quan: Quy định tại Điều 4, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20 tháng 02 n m 2006 của Chính phủ về quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế; tại điểm a, hoản 2, Điều 26, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 n m 2015 của Bộ T i chính về iểm tra, xác định xuất xứ h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu; tại Điều 14, Phụ lục VII ban h nh èm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ng y 03 tháng 10 n m 2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương về thời hạn có hi u lực của C/O v quy định tại Điều 14, Phụ lục VIII, Hi p định Thương mại h ng hóa ASEAN (ATIGA) ng y 26 tháng 02 n m 2009 về thời hạn có hi u lực của C/O.

Công ty P yêu cầu T a án nh n d n t nh Đ xem xét hủy các Quyết định:

+ Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

+ Quyết định số 734/QĐ-HQC ng y 08/11/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu Khí Đ của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (lần đầu).

+ Quyết định số 410/QĐ-HQĐT ng y 13/12/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu Khí Đ của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ (lần hai).

- Ngày 04/12/2020, Công ty Cổ phần Thương m i Dầu khí Đ có văn bản trình bày ý kiến:

Công ty P đã có đơn hởi i n số 359/TMDK ng y 11/8/2020 gửi đến T a án nh n nh n t nh Đ. Ng y 08/9/2020, Công ty P nhận được thông báo thụ l vụ án số 38/2020/TLST-HC ngày 01/9/2020 của T a án nh n d n t nh Đ, trong vụ án h nh chính số 29/2020/TLST-HC về hiếu i n quyết định h nh chính trong lĩnh vực thuế.

Công ty P ính đề nghị T a án nh n d n t nh Đ xem xét v tuyên hủy các quyết định 578, 734, 410 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Cửa hẩu Cảng Đ v Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ, buộc Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Cửa hẩu Cảng Đ v Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ho n trả số tiền thuế l 12.188.674.084 đồng đã truy thu từ Công ty P, áp dụng mức tính lãi suất 10%/n m với số tiền 12.188.674.084 đồng (từ 03/9/2019 đến hi giải quyết xong vụ án).

Công ty P xin được trình b y những lập luận v cơ sở pháp l nhằm chứng minh vi c truy thu số tiền thuế 12.188.674.084 đồng m Công ty P đã nộp cho Cơ quan Hải quan Đ l hông có cơ sở, cụ thể như sau:

Thứ nhất, từ các c n cứ pháp l được quy định tại Điều 4, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20 tháng 02 n m 2006 của Chính phủ về quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế, tại điểm a, hoản 2, Điều 26, Thông tư 38/2015/TT-BTC ng y 25 tháng 3 n m 2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính về iểm tra, xác định xuất xứ h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu, Điều 14, Phụ lục VII ban h nh èm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ng y 03 tháng 10 n m 2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương về thời hạn có hi u lực của C/O v Quy tắc 14 Phụ lục 7 Hi p định ATIGA về thời hạn hi u lực của C/O, đã thể hi n r vi c doanh nghi p nộp bản chính C/O trong thời hạn hi u lực (12 tháng) để được ho n thuế l phù hợp với pháp luật Vi t Nam cũng như cam ết quốc tế tại Hi p định ATIGA. Trên thực tế, Công ty P đã thực hi n vi c mở tờ hai nhập hẩu x ng dầu có nợ C/O mẫu D từ n m 2015 đến nay đều được các đơn vị Hải quan tiếp nhận, xem xét, xác minh C/O mẫu D v đã ho n thuế cho Công ty P tất cả các tờ hai.

Thứ hai, Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính chưa phù hợp với quy định tại điểm a hoản 2 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015, c n cứ theo Thông tư 38 thì Công ty P có quyền “nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định, người hai hải quan hai bổ sung theo mức thuế suất ưu đãi đặc bi t tương ứng, được ho n trả số tiền thuế chênh l ch đã nộp”. Hơn nữa, Công v n số 12802/BTC-TCHQ của Bộ T i chính thực tế ch l v n bản hướng dẫn của Bộ T i chính cho cơ quan Hải quan v ch l v n bản nội bộ ng nh, hông phải v n bản pháp quy, hông đ ng công báo nên Công v n n y hông thể điều ch nh hác với Thông tư v Nghị định quy định.

Thứ ba, hi chưa có sự thống nhất của Bộ Công thương (l cơ quan ban h nh Thông tư số 21/2010/TT-BCT có hi u lực ng y 01/7/2010 v Thông tư số 22/2016/TT-BCT có hi u lực ng y 15/11/2016 quy định về thực hi n quy tắc xuất xứ h ng hóa trong Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN) trong phiên họp Bộ T i chính lấy iến các Bộ để giải trình v giải quyết dứt điểm theo đúng chức n ng v thẩm quyền được giao đối với các vướng mắc, hiếu nại của doanh nghi p liên quan đến C/O x ng dầu nhập hẩu trong giai đoạn từ 14/9/2016 đến 08/3/2017. Trong cuộc họp n y, Bộ Công thương đã hẳng định Công v n số 12802/BTC-TCHQ của Bộ T i chính l hông đúng quy định pháp luật đã được nêu trong Công v n số 5046/BTC-TCHQ ng y 03/5/2019 về vi c vướng mắc x ng dầu của Bộ T i chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thứ tư, sự thay đổi liên tục của các Công v n hướng dẫn thời điểm nộp C/O của Bộ T i chính v Tổng cục Hải quan cũng g y hó h n l m cho Doanh nghi p hông nắm bắt ịp thời để thực hi n, cụ thể:

Trước ng y 14/9/2016, Công ty P đã được ho n thuế cho nhiều C/O mẫu D, thời gian Cơ quan Hải quan tiếp nhận l 12 tháng ể từ hi mở tờ hai Hải Quan (bao gồm C/O mẫu D dầu DO xuất xứ ASEAN).

Ng y 14/9/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 12802/BTC-TCHQ trả lời hải quan địa phương buộc doanh nghi p nộp bản chính C/O mẫu D (ASEAN) tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan.

Ng y 04/10/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 13959/BTC-TCHQ hướng dẫn Doanh nghi p được chậm nộp bản chính C/O mẫu D 30 ng y, riêng hoạt động điều tiết giá (x ng dầu) sẽ được hướng dẫn riêng.

Ng y 09/3/2017, Bộ T i chính lại ban h nh Công v n số 3109/BTC-TCHQ hướng dẫn: T ờ ểm ộp C O mẫ D c

e ướ dẫ ạ mục 1, 2 Cô ă số 13959 BTC-TCHQ

04 10 2016 Nghĩa l doanh nghi p được nộp bổ sung bản chính C/O trong thời gian 30 ng y. Vi c chậm trễ hướng dẫn gần 06 tháng v chưa đúng với quy định vì C/O có giá trị 12 tháng.

Ng y 02/11/2017, Tổng cục Hải quan ban h nh Công v n số 7143/TCHQ-GSQL với nội dung hông chấp nhận doanh nghi p nộp c/o chậm 30 ng y giai đoạn từ 14/9/2016 đến 08/3/2017 do Bộ T i chính chưa hướng dẫn được chậm nộp giai đoạn n y. Bộ T i chính vẫn ra Công v n ch đạo Cơ quan Hải quan tiến h nh thu hồi thuế theo Công v n số 12802/BTC-TCHQ.

Ngo i ra, Thông tư số 22/2016/TT-BCT ng y 03 tháng 10 n m 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương v Thông tư số 40/2015/TT-BTC ngày 18/11/2015 quy định thực hi n quy tắc xuất xứ trong Hi p định thương mại tự do Vi t Nam-H n Quốc v Thông tư số 20/2014/TT-BCT ng y 25 tháng 6 n m 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hi n quy tắc xuất xứ trong Hi p định khu vực thương mại tự do ASEAN-H n Quốc có quy định cụ thể thời hạn có hi u lực của c/o. Nhưng Bộ T i chính lại áp dụng hông đồng nhất C/O mẫu D v C/O mẫu KV (C/O mẫu KV được nộp bổ sung trong thời hạn 1 n m).

Thứ n m, do đặc thù tập quán mua bán Quốc tế riêng của mặt h ng x ng dầu. Giá x ng dầu chịu nhiều tác động của các yếu tố cung cầu, chính trị, tồn ho, dự trữ, thời tiết...Do vậy, tập quán Quốc tế áp dụng đối với giá mua bán x ng dầu th nh phẩm, dầu thô l tính bình qu n nhiều ng y trước v sau ng y nhận h ng để đảm bảo tính ổn định, hách quan của giá mua bán. Chính vì vậy, C/O mẫu D thường được cấp sau ng y xếp h ng một thời gian nhất định (do chưa có giá chính thức nên người bán chưa thể phát h nh Commercial Invoice v trên cơ sở Invoice để phát h nh C/O mẫu D). Điều n y đã được quy định trong Hi p định ATIGA v được ghi nhận tại Điều 10 Phụ lục 7 của Thông tư 21/2010/TT-BTC ng y 17/5/2010 chấp nhận hợp l đối với C/O mẫu D cấp sau v đánh dấu v o ô số 13 trên C/O (issued retroactively) v điểm c hoản 2 Điều 7 của Thông tư 69/2016/TT-BTC ng y 06/05/2016 của Bộ trưởng Bộ T i chính ( hi l m thủ tục hải quan, Doanh nghi p có thể l m công v n xin chậm nộp Commercial Invoice trong vòng 30 ngày).

Khi có C/O mẫu D, Công ty nộp bổ sung C/O (đính èm công v n xin nộp bổ sung v được Cơ quan Hải quan xác nhận đã tiếp nhận) trước hạn 30 ng y. Sau hi cơ quan hải quan tiếp nhận thì Cơ quan Hải quan có phát h nh công v n thông báo cho Công ty biết với l do ê hai hông chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế v Công ty tiến h nh hai bổ sung thuế suất theo thuế suất ưu đãi đặc bi t (đã nộp C/O), sau thời gian xem xét theo quy định thì Cơ quan Hải quan xác nhận C/O hợp l trên h thống. Sau đó, Công ty l m thủ tục ho n thuế C/O mẫu D gửi Cơ quan Hải quan để xem xét hồ sơ v Cơ quan Hải quan Đ đã ra Quyết định ho n thuế cho tất cả các tờ hai của Công ty P. Như vậy, tất cả các tờ hai hải quan của Công ty P đã thực hi n đúng v đầy đủ theo quy định của pháp luật Vi t Nam v Hi p ước quốc tế m Vi t Nam l th nh viên. Nếu trong thời gian n y Cơ quan Hải quan từ chối tờ hai đầu tiên phát sinh trong giai đoạn từ 14/9/2016 đến 08/3/2017 (ngay sau hi Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính), Công ty sẽ có giải pháp phù hợp nhằm tránh thi t hại cho Công ty v chắc chắn sẽ hông dẫn đến hậu quả bị truy thu thuế do chậm nộp C/O g y ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động inh doanh bình thường của Công ty P.

Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị M3, ông Phạm Văn T3, ông Đặng Thanh H1 trình bày:

Vi c ấn định thuế, truy thu thuế đối với số tiền thuế đã được ho n thuế đúng theo quy định của pháp luật l hông phù hợp, vi c truy thu thuế đã l m ảnh hưởng, l m thi t hại đến quyền v lợi ích hợp pháp của của Công ty P. Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ c n cứ v n bản số 12802, 13959 của Bộ T i chính để truy thu thuế của Công ty P l chưa phù hợp v hông đúng theo quy định của pháp luật vì đ y l v n bản hướng dẫn nội bộ, hông có gửi cho Công ty để thực hi n. Quyết định giải quyết hiếu nại của Cơ quan Hải quan Đ nhưng trong quyết định ghi l Cục Hải quan t nh Đồng Nai. Cho nên các quyết định ấn định thuế, truy thu thuế v giải quyết hiếu nại của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ l hông đúng quy định của pháp luật. Công ty P yêu cầu T a án hủy các quyết định số 578, 734, 410 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ. Công ty P đã nộp lại số tiền thuế bị truy thu tổng cộng l 12.188.674.084 đồng. Nay Công ty P yêu cầu Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ho n trả lại cho Công ty P số tiền thuế đã nộp tổng cộng l 12.188.674.084 đồng. Công ty P rút lại yêu cầu tính tiền lãi suất đối với số tiền 12.188.674.084 đồng, theo mức lãi suất 10%/n m, tính từ ng y 03/9/2019 đến hi giải quyết xong vụ án.

- Theo Công văn số 1545/HQĐT-NV ngày 25/9/2020 c a Cục Hải quan t nh Đ và ông Nguyễn Hữu T2 đ i di n theo y quyền c a người bị ki n trình bày:

Ng y 07/9/2020, Cục Hải quan t nh Đ nhận được Thông báo số 38/2020/TLST-HC của T a án t nh Đ về vi c thụ l vụ án. Ng y 15/9/2020, Cục Hải quan T nh có Công v n số 1491/HQĐT-NV gửi đến T a án để xin gia hạn thời gian có iến của Cục đối với vụ án h nh chính số 29/2020/TLST-HC. Theo yêu cầu của T a án, Cục Hải quan T nh xin có iến về nội dung vụ vi c như sau:

1

c m ủ ục Hả a

của 03 ờ a c ê a :

Công ty P có mã số thuế 1400147351, địa ch số 140, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, th nh phố Đ, t nh Đ. Từ ng y 20/10/2016 đến ng y 20/01/2017, Công ty có đ ng 03 tờ hai tại Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (sau đ y gọi tắt l Chi cục) để l m thủ tục nhập hẩu mặt h ng Dầu Gasoil 0,05% Sulphur, mã số h ng hóa 27101972 với tổng trọng lượng l 14.266,3 tấn. Cụ thể:

1.1. Tờ hai số 101088601242/A11/49C1, trọng lượng 4.824,79 tấn, trị giá 2.245.297,6 USD.

Ng y 20/10/2016, Công ty đ ng mở tờ hai số 101088601242/A11, hai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường.

Ng y 21/10/2016, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 909/TMDK-XNK ng y 20/10/2016 xin nợ C/O của lô h ng n y.

Ng y 24/10/2016, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.240.858.285 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 24/10/2016.

Sau hi thông quan, ng y 25/10/2016 Công ty hai sửa điều ch nh thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730030437950.

Ngày 26/10/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 922/TMDK- XNK ng y 26/10/2016 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y.

Ng y 10/11/2016, Công ty gởi đến Chi cục Công v n số 969/TMDK- XNK ng y 10/11/2016 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t với số tiền l 4.020.034.395 đồng.

Ng y 11/11/2016, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 527/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.020.034.395 đồng.

1.2. Tờ hai số 101106366322/AU/49C1, trọng lượng 4.863,99 tấn, trị giá 2.270.556,08 USD.

Ng y 01/11/2016, Công ty đ ng mở tờ hai số 101106366322/A11, hai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường; đồng thời, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 939/TMDK-XNK ngày 01/11/2016 xin nợ C/O của lô h ng này.

Ng y 02/11/2016, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.350.953.195 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 02/11/2016.

Ngày 07/11/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 954/TMDK- XNK ng y 07/11/2016 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y. Đồng thời, Công ty hai sửa sau thông quan điều ch nh thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730033337940.

Ng y 10/11/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 970/TMDK- XNK ng y 10/11//2016 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t với số tiền l 4.067.928.791 đồng.

Ng y 11/11/2016, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 528/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.067.928.791 đồng.

1.3. Tờ hai số 101238540213/A11/49C1, trọng lượng 4.577,52 tấn, trị giá 2.257.742,43 USD.

Ng y 20/01/2017, Công ty đ ng mở tờ hai số 101238540213/A11, hai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường; đồng thời, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 94/TMDK-XNK ng y 20/01/2017 xin nợ C/O của lô h ng này.

Ng y 23/01/2017, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.426.309.469 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 23/01/2017.

Ng y 03/02/2017, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 125/TMDK- XNK ng y 02/02/2017 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y.

Sau hi thông quan, ng y 07/02/2017 Công ty hai sửa điều ch nh thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730046456200.

Ng y 09/02/2017, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 150/TMDK- XNK ngày 09/02/2017 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t với số tiền l 4.100.710.898 đồng.

Ng y 15/02/2017, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 64/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.100.710.898 đồng.

2

c ấ

ả

ạ ố ớ 03 ờ a

:

2.1. Vi c ấn định thuế (truy thu lại số thuế đã được ho n của 03 tờ hai nêu trên với số tiền 12.188.674.084 đồng).

Ng y 06/11/2017, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n 7143/TCHQ-GSQL ng y 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc thời điểm nộp C/O. Nội dung công v n n y có iến với Tổng công ty Dầu Vi t Nam và gửi các Cục Hải quan t nh th nh phố thực hi n. Trong nội dung công v n có đoạn “Do vậy, đối với các tờ hai đ ng từ ng y 09/3/2017 nhập hẩu h ng hóa thuộc hoạt động điều tiết giá bao gồm mặt h ng x ng dầu được nộp bổ sung trong thời hạn 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai Hải quan nếu có hai báo vi c nộp bổ sung C/O trên tờ hai Hải quan; hông áp dụng vi c nộp bổ sung đối với các tờ hai từ ng y 14/9/2016 đến trước ng y 09/3/2017”. C n cứ nội dung n y, 03 tờ hai liên quan nêu trên có thời gian đ ng v o các ng y 20/10/2016, 01/11/2016 v 20/01/2017 (trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến trước ng y 09/3/2017) thuộc trường hợp phải nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan; hông thuộc trường hợp được bổ sung C/O trong thời hạn 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai Hải quan.

Ng y 05/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc C/O x ng dầu. Theo nội dung của Công v n, Tổng cục Hải quan xác định các tờ hai nhập hẩu x ng dầu đ ng từ thời điểm ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017 hông nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan thì hông đủ điều i n áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t” v “Yêu cầu các đơn vị thông báo các doanh nghi p liên quan biết v tiến h nh truy thu số thuế đã ho n trước đó cho các tờ hai nhập hẩu x ng dầu do hông đủ điều i n để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t”.

Ng y 07/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n số 327/TMDK ng y 06/8/2019 về vi c vướng mắc C/O mẫu D x ng dầu. Nội dung công v n này, Công ty P phản ánh về vấn đề C/O v đề nghị Tổng cục Hải quan hông truy thu số tiền thuế đã ho n trong thời gian 14/9/2016 đến 09/3/2017.

Ng y 21/8/2019, Cục Hải quan t nh nhận được Công v n 2521/GSQL-GQ4 ng y 16/8/2019 về vi c vướng mắc C/O gửi Công ty P v Cục Hải quan t nh Đ. Trong nội dung công v n n y, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty thực hi n theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Ng y 29/8/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Thông báo số 573/TB-HQC về vi c nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên; gửi đến Công ty P để đề nghị thực hi n.

Ng y 30/8/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban hành Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC gửi đến Công ty P để yêu cầu chấp h nh nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên.

Ngày 03/9/2019, Công ty P chấp h nh Quyết định ấn định thuế số 578 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, nộp lại xong số tiền 12.188.674.084 đồng.

2.2. Giải quyết hiếu nại

Giải quyết hiếu nại lần 1: Ng y 30/9/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ nhận được Đơn hiếu nại số 407/TMDK ng y 30/9/2019 của Công ty P hiếu nại Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v ho n trả lại số tiền thuế đã truy thu l 12.188.674.084 đồng. Ng y 11/10/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Thông báo số 677/TB-HQC về vi c thụ l giải quyết hiếu nại lần đầu gửi Công ty P. Ng y 05/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Giấy mời số 721/GM-HQC gửi Công ty P để mời đối thoại giải quyết hiếu nại. Ng y 07/11/2019, đại di n của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v đại đi n của Công ty cùng tiến h nh đối thoại; ết quả đại di n Công ty P vẫn bảo lưu quan điểm của Đơn hiếu nại ng y 30/9/2019. Ng y 08/11/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại lần đầu; ết quả: giữ nguyên Quyết định số 578 ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Giải quyết hiếu nại lần 2: Ng y 20/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ nhận được Đơn hiếu nại số 500/TMDK ng y 19/11/2019 của Công ty P hiếu nại đề nghị Cục Hải quan t nh Đ ra quyết định hủy bỏ Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v ho n trả lại số tiền thuế đã truy thu l 12.188.674.084 đồng. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ có Thông báo số 1990/TB-HQĐT về vi c thụ l giải quyết hiếu nại lần hai gửi Công ty P. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 356/QĐ-HQĐT về vi c giao nhi m vụ xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 357/QĐ-HQĐT về vi c xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 27, 29/11/2019, đại di n của Cục Hải quan t nh Đ l m vi c với đại di n của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ để xác minh, l m r nội dung hiếu nại của Công ty P. Ngày 27/11/2019, Cục Hải quan T nh có Giấy mời số 1991/GM-HQĐT gửi Công ty P để mời đối thoại giải quyết hiếu nại. Ng y 05/12/2019, đại di n của Cục Hải quan t nh Đ v đại di n của Công ty cùng tiến h nh đối thoại; ết quả đại di n Công ty P vẫn bảo lưu quan điểm của Đơn hiếu nại ng y 19/11/2019. Ng y 13/02/2019, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 410/QĐ-HQĐT về vi c giải quyết hiếu nại lần 2; ết quả: Công nhận v giữ nguyên Quyết định số 578 ng y 30/8/2019 v Quyết định số 734 ng y 08/11/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Quá trình thụ l , giải quyết hiếu nại đảm bảo đúng trình tự, thẩm quyền, thời gian v quy định của pháp luật (Luật hiếu nại n m 2011; Thông tư 07/2013/TT-TTCP ng y 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết hiếu nại h nh chính; Quyết định 4195/QĐ-TCHQ ngày 18/12/2017 của Tổng cục Hải quan ban h nh quy chế phối hợp tiếp nhận, ph n loại v giải quyết hiếu nại tại cơ quan Hải quan).

3 N ữ

c ê a ược áp dụ :

3.1.Vi c l m thủ tục Hải quan v ho n thuế đối với 03 tờ hai nêu trên

Trong thời điểm l m thủ tục Hải quan cho 03 tờ hai nêu trên; ngo i các quy định của pháp luật hi n h nh, c n phải áp dụng thực hi n Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ T i chính.

Theo quy định tại điểm a, b, hoản 2.1, mục 2 của Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính thì người hai Hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đ ng , nộp hồ sơ Hải quan.

Theo quy định tại mục 3 của Công v n số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ T i chính thì thời điểm nộp c/o đối với những h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước theo Luật quản lý giá và các v n bản hướng dẫn thi h nh sẽ được hướng dẫn riêng.

Khi tiếp nhận l m thủ tục Hải quan cho 03 tờ hai của Công ty P nêu trên; do hiểu hông đầy đủ quy định về h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước nên công chức Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ đã chấp thuận cho nợ C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan theo đề nghị của Công ty P, áp dụng quy định tại mục 1, 2 của Công v n số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ T i chính. Sau hi Công ty nộp đầy đủ C/O thì chấp thuận cho Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t nên sau đó thực hi n ho n thuế theo đề nghị của Công ty.

Sau hi r soát lại quy định hi n h nh v theo ch đạo của Tổng cục Hải quan, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ tiến h nh ra quyết định ấn định truy thu lại 12.188.674.084 đồng số tiền thuế đã ho n cho Công ty P vì 03 tờ hai n y hông đủ điều i n để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t (trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017, để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t, người hai Hải quan hi l m thủ tục cho x ng dầu nhập hẩu phải nộp C/O (đối với C/O form D) tại thời điểm l m thủ tục Hải quan; tuy nhiên đối với 03 tờ hai n y, hi l m thủ tục Hải quan thì Công ty đều có công v n xin nợ C/O, hông nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan).

3.2. Những quy định có liên quan về thời điểm nộp C/O

3.2.1. Quy định trong nước về thời điểm nộp C/O

Điều 4, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ quy định về Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế như sau:“Vi c xác định xuất xứ h ng hóa xuất hẩu, h ng hóa nhập hẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan v phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế m Vi t Nam

ết hoặc gia nhập v các v n bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết vi c thi h nh các Điều ước n y.

Điều 13, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ h ng hóa nhập hẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan:

T

ữ

ườ ợp sa , G ấ c ứ

ậ x ấ xứ ố ớ

a ập ẩ p ả ộp c cơ a Hả a ạ ờ ểm m ủ ục Hả quan:

1. Hàng hóa c x ấ xứ ừ ước ặc

m ước ược

Nam c ưở các ư ã ề

a

p

a e

của p áp ậ

Nam

e các Đ ề ước ốc m

Nam ý

ặc a ập, ườ ập ẩ m ố ược ưở các c ộ ư ã

Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm l m thủ tục Hải quan Giấy chứng nhận xuất xứ h ng hóa có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Vi t Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan v phi thuế quan theo quy định để được hưởng ưu đãi thuế.

3.2.2. Thẩm quyền về hướng dẫn xác định xuất xứ

Khoản 4, Điều 24 Luật Hải quan quy định: Bộ ưở Bộ T chính quy

mẫ ờ a ả a , c sử dụ ờ a ả a

c ứ ừ a ờ a Hả a , các ườ ợp p ả ộp, x ấ ì c ứ ừ c ê a

ạ

ả 1, Đ ề 24

Khoản 3, Điều 27, Luật Hải quan quy định: Bộ ưở Bộ T c

ủ ục, ẩm ề , ờ ạ xác

x ấ xứ

a

Theo đó, Bộ trưởng Bộ T i chính có thẩm quyền hướng dẫn về thời điểm nộp, xuất trình C/O. Bộ T i chính ban h nh Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; điểm a hoản 2 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định vi c iểm tra xác định xuất xứ h ng hóa nhập hẩu như sau:

N ườ a ả a ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a ập ẩ c cơ a ả a e

ạ ểm

ả 2 Đ ề 16 T ô ư

ạ ờ ểm ộp bộ ồ sơ ả a

ặc

ờ ạ e

ạ các ề ước ốc m

Nam

ê

T ườ

ợp c ưa ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ ạ ờ ểm a ả a , ườ a ả a a e mức

s ấ

ập ẩ ư ã ố

ốc (sa â ọ

s ấ MFN) ặc ô

ườ K ộp bổ s c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

ờ ạ e

, ườ a ả quan kha bổ s

e mức

s ấ ư ã ặc b ươ ứ , ược

ả số ề

c ê

c ã ộp; ườ ợp ô

ộc d m ễ ểm a ồ sơ

a ả a , ườ a ả a p ả ộp bổ s bộ ồ sơ ả a e

ạ

ả 2 Đ ề 16 T ô ư

ộp bổ s c ứ ừ c ứ ậ x ấ xứ

T ờ ạ

được quy định tại Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC l thời hạn được pháp luật quy định cho phép nộp C/O để hưởng ưu đãi thuế.

3.3.Thực hi n cam ết quốc tế về thời hạn nộp C/O

Khoản 1, Điều 5 Luật Hải quan quy định: 7 T

ườ

ợp ề ước ốc m Cộ òa xã ộ c ủ

a

Nam

ê c

ác ớ

của L ậ

ì áp dụ

của ề ước ốc

…

Điều 6 Luật Điều ước quốc tế quy định về vi c tổ chức thực hi n theo điều ước quốc tế v thỏa thuận quốc tế m nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam l th nh viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã

ết. Theo đó:

Về thời điểm nộp C/O: Quy tắc 13, Phụ lục 8, Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN (ATIGA) quy định Để ược ưở ư ã

a , ạ ờ ểm m ủ ục ập ẩ , ườ ập ẩ p ả ộp c cơ a ả a ước ập ẩ ờ a , C O, èm các c ứ ừ c ứ m ( ư a ơ ươ mạ ,

ậ ả ơ c ở s ố ược cấp ê ã

ổ của ước thành viên x ấ ẩ

ược ê cầ ) các

ác e

của p áp ậ ước

ê ập ẩ

ề ờ ạ

c của C O: Q

c 14, P ụ ục 8 của H p

ATIGA

C O c

c

ò mườ a (12) á

ể ừ

cấp p ả ược ộp c cơ a ả a ước

ê ập ẩ

ờ ạ

Như trên, thời điểm nộp C/O được quy định cụ thể trong cam ết quốc tế l tại thời điểm l m thủ tục hải quan. Hi u lực của C/O l 12 tháng ể từ ng y cấp (C/O phải được nộp tại thời điểm l m thủ tục hải quan v phải c n giá trị hi u lực tại thời điểm nộp).

Chương quy tắc xuất xứ của Hi p định ATIGA được nội luật hóa theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTC (được thay thế bởi Thông tư số 22/2016/TT-BTC), cụ thể: Để ược ưở ư ã

a , ạ ờ ểm m ủ ục ập ẩ , ườ ập ẩ p ả ộp c cơ a Hả a ước ập ẩ ờ a , C O mẫ D, èm các c ứ ừ c ứ m

(Điều 13, Phụ lục 7).

C O c

c

ò mườ a (12) á ể ừ

cấp p ả ược ộp c cơ a Hả quan ước

ê

ập ẩ

ờ ạ

(Điều 14, Phụ lục 7).

Như vậy, theo quy định trên được hiểu l nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan để được hưởng ưu đãi thuế quan v C/O tại thời điểm nộp vẫn c n giá trị hi u lực.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Hữu T2 trình bày: Vi c giải quyết hiếu nại của Cục trưởng cục Hải quan t nh Đ l đúng theo quy định của pháp luật. Vi c trình bày và yêu cầu của người đại di n cho Công ty P l chưa phù hợp v hông đúng quy định của pháp luật. Cục trưởng cục Hải quan t nh Đ hông đồng theo yêu cầu của Công ty P.

- Theo Công văn số 110/HQC ngày 20/01/2021 c a Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đ là người bị ki n trình bày:

1 T c

ủ ục Hả a

03 ờ a c ê a :

Công ty cổ phần thương mại dầu hí Đ (tên trước đ y l Công ty TNHH MTV thương mại dầu hí Đ; tên viết tắt l Công ty P v sau đ y gọi tắt là Công ty) có mã số thuế 1400147351, địa ch số 140, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, th nh phố Đ, t nh Đ. Từ ng y 20/10/2016 đến ng y 20/01/2017, Công ty có đ ng

03 tờ hai tại Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (sau đ y gọi tắt l Chi cục) để l m thủ tục nhập hẩu mặt h ng Dầu Gasoil 0,05% Sulphur, mã số h ng hóa 27101972 với tổng trọng lượng l 14.266,3 tấn. Cụ thể:

1.1. Tờ hai số 101088601242/A11/49C1, trọng lượng 4.824,79 tấn, trị giá 2.245.297,6 USD.

Ng y 20/10/2016, Công ty đ ng mở tờ hai số 101088601242/A11, hai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường.

Ng y 21/10/2016, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 909/TMDK-XNK ng y 20/10/2016 xin nợ C/O của lô h ng n y.

Ng y 24/10/2016, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.240.858.285 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 24/10/2016.

Sau hi thông quan, ng y 25/10/2016 Công ty hai sửa điều chính thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730030437950.

Ng y 26/10/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 922/TMDK- XNK ng y 26/10/2016 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y.

Ng y 10/11/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 969/TMDK- XNK ng y 10/11/2016 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đ i đặc bi t với số tiền l 4.020.034.395 đồng.

Ng y 11/11/2016, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 527/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.020.034.395 đồng.

1.2. Tờ hai số 101106366322/A11/49C1, trọng lượng 4.863,99 tấn, trị giá 2.270.556,08 USD.

Ng y 01/11/2016, Công ty đ ng mở tờ hai số 101106366322/A11, khai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường; đồng thời, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 939/TMDK-XNK ng y 01/11/2016 xin nợ C/O của lô h ng n y.

Ng y 02/11/2016, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.350.953.195 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 02/11/2016.

Ng y 07/11/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 954/TMDK- XNK ng y 07/1 1/2016 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y. Đồng thời, Công ty hai sửa sau thông quan điều ch nh thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730033337940.

Ng y 10/11/2016, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 970/TMDK- XNK ng y 10/11/2016 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t với số tiền l 4.067.928.791 đồng.

Ng y 11/11/2016, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 528/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.067.928.791 đồng.

1.3. Tờ hai số 101238540213/A11/49C1, trong lượng 4.577,52 tấn, trị giá 2.257.742,43 USD.

- Ng y 20/01/2017, Công ty đ ng mở tờ hai số 101238540213/A11, hai báo theo thuế suất nhập hẩu thông thường; đồng thời, Công ty nộp cho Chi cục Công v n số 94/TMDK-XNK ng y 20/01/2017 xin nợ C/O của lô h ng này.

Ng y 23/01/2017, Công ty đã nộp đầy đủ tổng số tiền thuế nhập hẩu theo thuế suất thông thường l 9.426.309.469 đồng. Sau hi Công ty nộp đủ thuế, tờ hai n y được Chi cục thông quan trong ng y 23/01/2017.

Ngày 03/02/2017, Công ty gửi đến Chi cục Công v n số 125/TMDK- XNK ng y 02/02/2017 xin nộp bổ sung C/O mẫu D của lô h ng n y.

Sau hi thông quan, ng y 07/02/2017 Công ty hai sửa điều ch nh thuế nhập hẩu theo thuế suất ưu đãi đặc bi t tại tờ hai số 730046456200.

Ng y 09/02/2017, Công ty gởi đến Chi cục Công v n số 150/TMDK- XNK ng y 09/02/2017 xin ho n phần tiền thuế chênh l ch của lô h ng do hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t với số tiền l 4.100.710.898 đồng.

Ng y 15/02/2017, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ra Quyết định số 64/QĐ-HQCKC để ho n thuế cho Công ty với số tiền 4.100.710.898 đồng.

2 T c

ấ

ả

ạ

2.1. Ấn định thuế (truy thu lại số thuế đã được ho n của 03 tờ hai nêu trên với số tiền 12.188.674.084 đồng).

Ng y 06/11/2017, Cục Hải quan t nh, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ nhận được Công v n 7143/TCHQ-GSQL ng y 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc thời điểm nộp C/O. Nội dung công v n n y có iến với Tổng công ty x ng dầu Vi t Nam v gửi các Cục Hải quan t nh th nh phố để thực hi n. Trong nội dung công v n có đoạn: "D ậ , ố ớ các ờ a ă ý ừ

09 3 2017 ập ẩ

a ộc ạ ộ

ề

á ba ồm mặ

xă dầ ược ộp bổ s

ờ ạ 30

ề ừ ă ý ờ a Hả a

c a bá

c ộp bổ s C O ê ờ a Hả a ; ô áp dụ

c ộp bổ s

ố ớ các ờ a ừ

14 9 2016

ước

09 3 2017 C n cứ nội dung n y, 03 tờ hai liên quan nêu trên có thời gian đ ng v o các ng y 20/10/2016, 01/11/2016 v 20/01/2017 (trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến trước ng y 09/3/2017) thuộc trường hợp phải nộp C/O tại thời điếm l m thủ tục Hải quan; hông thuộc trường hợp được bổ sung C/O trong thời hạn 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai hải quan.

Ng y 05/8/2019, Cục Hải quan T nh, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ nhận được Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc C/O x ng dầu. Theo nội dung của Công v n, Tổng cục Hải quan xác định … các ờ a ập ẩ xă dầ ă

ý ừ ờ ểm

14 9 2016

08 3 2017 ô

ộp C O ạ ờ ểm m ủ ục Hả a ì ô ủ ề

áp dụ

s ấ ư ã ặc b " “Yê cầ các ơ

ô bá các d a

p ê

a b

số

ã

ước

c các ờ a ập ẩ xă dầ d

ô

ủ ề

ể áp dụ

s ấ ư ã ặc b ”.

Ng y 21/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n 2521/GSQL-GQ4 ng y 16/8/2019 về vi c vướng mắc C/O gửi Công ty P v Cục Hải quan t nh Đ. Trong nội dung công v n n y, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty thực hi n theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Chấp h nh iến ch đạo của cấp trên, ng y 29/8/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Thông báo số 573/TB-HQC về vi c nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên; gửi đến Công ty P để đề nghị thực hi n. Ng y 30/8/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban hành Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC gửi đến Công ty P để yêu cầu chấp h nh nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên.

Ngày 03/9/2019, Công ty P chấp h nh Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, nộp lại xong số tiền 12.188.674.084 đồng.

2.2. Giải quyết hiếu nại

Ng y 30/9/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ nhận được Đơn hiếu nại số 407/TMDK ng y 30/9/2019 của Công ty P hiếu nại Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v ho n trả lại số tiền thuế đã truy thu l 12.188.674.084 đồng.

Ng y 11/10/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Thông báo số 677/TB-HQC về vi c thụ l giải quyết hiếu nại lần đầu gửi Công ty P. Ngày 05/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Giấy mời số 721/GM-HQC gửi Công ty P để mời đối thoại giải quyết hiếu nại. Ng y 07/11/2019, đại di n của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v đại di n của Công ty cùng tiến h nh đối thoại; ết quả đại di n Công ty P vẫn bảo lưu quan điểm của Đơn hiếu nại số 407/TMDK ng y 30/9/2019.

Ng y 08/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại; Kết quả: giữ nguyên Quyết định số 578 ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu.

Vi c giải quyết hiếu nại đảm bảo đúng trình tự, thẩm quyền, thời gian v quy định của pháp luật (Luật hiếu nại n m 2011; Thông tư 07/2013/TT-TTCP ng y 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết hiếu nại h nh chính; Quyết định 4195/QĐ-TCHQ ng y 18/12/2017 của Tổng cục Hải quan ban h nh quy chế phối hợp tiếp nhận, ph n loại v giải quyết hiếu nại tại Cơ quan Hải quan).

3 N ữ

c ê a ược áp dụ

3.1. Vi c l m thủ tục hải quan v ho n thuế đối với 03 tờ hai nêu trên.

Trong thời điểm l m thủ tục hải quan cho 03 tờ hai nêu trên; ngo i các quy định của pháp luật hi n h nh, c n phải áp dụng thực hi n Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ T i chính.

Theo quy định tại điểm a, b, hoản 2.1, mục 2 của Công v n số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 của Bộ T i chính thì người hai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đ ng , nộp hồ sơ hải quan.

Theo quy định tại mục 3 của Công v n số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ T i chính thì thời điểm nộp C/O đối với những h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước theo Luật quản lý giá v các v n bản hướng dẫn thi h nh sẽ được hướng dẫn riêng.

Khi tiếp nhận l m thủ tục hải quan cho 03 tờ hai của Công ty P nêu trên; do chưa hiểu đầy đủ quy định h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước, nên công chức thuộc Chi cục đã chấp thuận cho nợ chứng từ theo quy định pháp luật hải quan, cụ thể l nợ C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan, đã thực hi n theo hướng dẫn tại mục 1, 2 Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính. Sau hi Công ty nộp đầy đủ C/O thì chấp thuận cho Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t, nên sau đó thực hi n ho n thuế theo đề nghị của Công ty.

Thực hi n công tác phúc tra hồ sơ sau thông quan, phúc tra hồ sơ sau ho n thuế theo quy định; đồng thời sau hi r soát lại quy định hi n h nh v theo ch đạo của Tổng cục Hải quan, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ tiến h nh ra quyết định ấn định truy thu lại 12.188.674.084 đồng số tiền thuế đã ho n cho Công ty P vì 03 tờ hai n y hông đủ điều i n để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t (trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017, để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t, người hai hải quan hi l m thủ tục cho x ng dầu nhập hẩu phải nộp C/O (đối với C/O form D) tại thời điểm l m thủ tục hải quan; tuy nhiên đối với 03 tờ hai n y, hi l m thủ tục hải quan thì Công ty đều có công v n xin nợ C/O - hông nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan).

3.2. Những quy định có liên quan về thời điểm nộp C/O

3.2.1 Quy định trong nước về thời điểm nộp C/O

Điều 4, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ quy định về Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế như sau:

c xác

x ấ xứ

a x ấ ẩ ,

a ập ẩ ể ược ưở c ộ ư ã

a

p

a ược áp dụ

e các Đ ề ước ốc m Nam ý

ặc a ập các ă bả

p ạm p áp ậ c ê a

c

c

các Đ ề ước

Điều 13, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ h ng hóa nhập hẩu phải nộp cho Cơ quan Hải quan:

T

ữ

ườ ợp sa , G ấ c ứ

ậ x ấ xứ ố ớ

a ập ẩ p ả ộp c cơ a Hả a ạ ờ ểm m ủ ục ả a :

1 H

a c x ấ xứ ừ ước ặc

m ước ược

Nam c ưở các ư ã ề

a

p

a e

của p áp ậ

Nam

e các Đ ề ước ốc m

Nam ý

ặc a ập, ườ ập ẩ m ố ược ưở các c ộ ư ã

"

Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định nộp cho Cơ quan Hải quan tại thời điểm l m thủ tục hải quan Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Vi t Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan v phí thuế quan theo quy định để được hưởng ưu đãi thuế.

3.2.2 Thẩm quyền về hướng dẫn xác định xuất xứ

Khoản 4, Điều 24 Luật Hải quan quy định: Bộ ưở Bộ T c

mẫ ờ a ả a , c sử dụ ờ a ả a

c ứ ừ a ờ a Hả a , các ườ ợp p ả ộp, x ấ ì c ứ ừ c ê a

ạ

ả 1, Đ ề 24

Khoản 3, Điều 27, Luật Hải quan quy định: Bộ ưở Bộ T c

ủ ục, ẩm ề , ờ ạ xác

x ấ xứ

a

Theo đó, Bộ trưởng Bộ T i chính có thẩm quyền hướng dẫn về thời điểm nộp, xuất trình C/O. Bộ T i chính ban h nh Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; điểm a, hoản 2, Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định vi c iểm tra xác định xuất xứ h ng hóa nhập hẩu như sau:

N ườ a ả a ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a ập ẩ c cơ a ả a e

ạ ểm

ả 2 Đ ề 16 T ô ư

ạ ờ ểm ộp bộ ồ sơ ả a

ặc

ờ ạ e

ạ các Đ ề ước ốc m

Nam

ê

T ườ

ợp c ưa ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ ạ ờ ểm a ả a , ườ a ả a a e mức

s ấ

ập ẩ ư ã ố

ốc (sa â ọ

s ấ MFN) ặc ô

ườ K ộp bổ s c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

ờ ạ e

, ườ a ả a a bổ s

e mức

s ấ ư ã ặc b ươ ứ , ược

ả số ề

c ê

c ã ộp; ườ ợp ô

ộc d m ễ ểm a ồ sơ

a ả a , ườ a ả a p ả ộp bổ s bộ ồ sơ ả a e

ạ

ả 2 Đ ề 16 T ô ư

ộp bổ s c ứ ừ c ứ ậ x ấ xứ

T ờ ạ

được quy định tại Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC l thời hạn được pháp luật quy định cho phép nộp C/O để hưởng ưu đãi thuế”

3.3 Thực hi n cam ết quốc tế về thời hạn nộp C/O

Khoản 1, Điều 5 Luật Hải quan quy định: 1 T

ườ

ợp ề ước ốc m Cộ òa xã ộ c ủ

a

Nam

ê c

ác ớ

của L ậ

ì áp dụ

của Đ ề ước ốc

Điều 6 Luật Điều ước quốc tế quy định về vi c tổ chức thực hi n theo điều ước quốc tế v thỏa thuận quốc tế m nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam l th nh viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã

ết. Theo đó:

Về thời điểm nộp C/O: Quy tắc 13, Phụ lục 8, Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN (ATIGA) quy định Để ược ưở ư ã

a , ạ ờ ểm m ủ ục ập ẩ , ườ ập ẩ p ả ộp c cơ a ả a ước ập ẩ ờ a , C O, èm các c ứ ừ c ứ m ( ư a ơ ươ mạ ,

ậ ả ơ c ở s ố ược cấp ê ã

ổ của ước thành viên x ấ ẩ

ược ê cầ ) các

ác e

của p áp ậ ước thành viên ập ẩ

Về thời hạn hi u lực của C/O: Quy tắc 14, Phụ lục 8 của Hi p định ATIGA quy định C O c

c

ò mườ a (12) á

ể ừ

cấp p ả ược ộp c cơ a ả a ước

ê ập ẩ

ờ ạ

.

Như trên, thời điểm nộp C/O được quy định cụ thể trong cam ết quốc tế l tại thời điểm l m thủ tục hải quan. Hi u lực của C/O l 12 tháng ể từ ng y cấp (C/O phải được nộp tại thời điểm l m thủ tục Hải quan v phải c n giá trị hi u lực tại thời điểm nộp).

Chương quy tắc xuất xứ của Hi p định ATIGA được nội luật hóa theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTC (được thay thế bởi Thông tư số 22/2016/TT-BTC), cụ thể: Để ược ưở ư ã

a , ạ ờ ểm m ủ ục ập ẩ , ườ ập ẩ p ả ộp c Cơ quan Hả a ước ập ẩ ờ a , C O mẫ D, èm các c ứ ừ c ứ m

(Điều 13, Phụ lục 7).

C O c

c

ò mườ a (12) á ể ừ

cấp p ả ược ộp c cơ a Hả quan ước

ê

ập ẩ

ờ ạ

(Điều 14, Phụ lục 7).

Như vậy, theo quy định trên được hiểu l nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục Hải quan để được hưởng ưu đãi thuế quan v C/O tại thời điểm nộp vẫn c n giá trị hi u lực.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Q trình bày: Vi c Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ cho Công ty P nợ C/O trong thời hạn 30 ng y, ho n tiền thuế lại cho Công ty P l thực hi n đúng theo trình tự thủ tục quy định của pháp luật. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ thực hi n vi c ấn định thuế, truy thu thuế l thực hi n đúng theo quy định của pháp luật v hướng dẫn của Bộ T i chính. Quyết định giải quyết hiếu nại của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ có ghi Cục Hải quan t nh Đồng Nai l do có sai sót nhưng hông ảnh hưởng đến quyết định. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ thực hi n vi c ấn định thuế, truy thu thuế v giải quyết hiếu nại lần đầu đối với Công ty P l đúng theo quy định của pháp luật nên hông đồng theo yêu cầu của Công ty P.

- Người bảo v quyền và l i ích h p pháp c a Công ty Thương m i cổ phần dầu khí Đ – Lu t sư Hu nh Thị Qu nh H2 trình bày và đề nghị:

Công ty P nộp bổ sung C/O đúng thời hạn v đề nghị được hưởng áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc bi t đúng trình tự thủ tục v đúng quy định của pháp luật. C n cứ theo Công v n số 909 ng y 20/10/2016, Công v n số 939 ng y 01/11/2016, Công v n số 94 ng y 20/01/2017, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ thống nhất cho nợ C/O trong thời hạn 30 ng y nhưng Công ty P đã nộp bổ sung C/O đối với 3 tờ hai lần 1 l 06 ng y, lần 2 l 07 ng y, lần 3 l 13 ng y. Cán bộ Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ v Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ chấp nhận cho Công ty P nợ C/O v hướng dẫn thủ tục xin chậm nộp C/O mẫu D để được nhận thuế suất ưu đãi đặc bi t.

Công ty P được nợ C/O đối với các hồ sơ hai thuế v o các ng y ng y 20/10/2016, ng y 01/11/2016, ng y 20/01/2017 l có cơ sở v đúng quy định pháp luật. L do, Công ty P xin nợ C/O l do bên nước xuất hẩu (Thái Lan) xin nợ C/O do thủ tục cấp C/O của các lô h ng nêu trên có sai sót cần phải điều ch nh, thời gian chuyển phát bưu phẩm chứng nhận C/O từ nước xuất hẩu phải mất từ 03 đến 05 ng y nên Công ty P phải xin nợ C/O tại thời điểm đ ng tờ hai hải quan. C n cứ theo Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN (Hi p định ATIGA) được nội luật hóa bằng Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ T i chính quy định tại hoản 2 Điều 10 Phụ lục VII: T ườ

ợp

ạ

C O ô

ược cấp

ờ ểm x ấ ẩ

ặc

ờ ạ 03

ừ

x ấ ẩ d sa s

ặc bỏ ê

ặc bỏ ê

ô cố ý ặc c ý d c

á , C O c ể ược cấp sa

ư ô

á 01 ăm ể ừ

x ấ ẩ …

Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ cho Công ty P nợ C/O hi đ ng tờ hai hải quan l đúng theo quy định của pháp luật. C n cứ hoản 3 Điều 27 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ng y 21/01/2015 v điểm a hoản 2 Điều 26 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính.

Công v n số 1419/HQĐT-NV ng y 19/9/2022 của Cục Hải quan t nh Đ l chưa phù hợp với quy định pháp luật. Theo Công v n n y Cục Hải quan t nh Đ xác định do Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ hông nghiên cứu ỹ mục 3 của Công v n 13959/BTC-TCHQ của Bộ T i chính m ch c n cứ mục 2 của công v n n y nên mới chấp thuận cho Công ty P nợ C/O. Theo hướng dẫn của Công v n 13959 cũng hông xác định đối với những h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước bắt buộc trong mọi trường hợp phải nộp C/O tại thời điểm đ ng tờ hai hải quan v hông có trường hợp ngoại l . Ngo i ra người bị i n cũng hông chứng minh được có v n bản hướng dẫn riêng đối với mặt h ng điều tiết giá. Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ c n cứ Công v n 12802/BTC-TCHQ của Bộ T i chính v Công v n 13959/BTC-TCHQ của Bộ T i chính để ấn định thuế l chưa phù hợp vì hai công v n n y l v n bản hướng dẫn nghi p vụ trong nội bộ ng nh hông phải l v n bản quy phạm pháp luật. Vi c ban h nh quyết định ấn định thuế phải c n cứ v n bản quy phạm pháp luật v Hi p định thương mại quốc tế (trường hợp Vi t Nam l th nh viên).

C n cứ mục 5.2 phần II Thông tư số 45/2007/TT-BTC ng y 07/5/2007 của Bộ T i chính quy định, T ườ

ợp c ưa ộp C O ạ ờ ểm ă

ý ờ a ả a ,

c ý d c

á

ườ a ả a c ă bả ề

ược c ậm ộp C O ư ã ặc b , cam

ộp C O ú

ờ ạ c p ép ì C cục ưở Hả a

a ạ ờ ạ ộp C O

ờ ạ

ô

á 30

ể ừ

ă

ý ờ a ả a . Từ Thông tư số 45 ng y 07/5/2007 đến Thông tư số 38 ng y 25/3/2015 đều ghi nhận vi c cho nợ C/O v được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t.

C n cứ hoản 1 Điều 7 của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ T i chính, quy định: …“T ườ ợp c ưa c c ứ ừ c ứ ậ x ấ xứ

a ạ ờ ểm m ủ ục ả a , ườ a ả a a bổ s

ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a

ờ ạ ba mươ (30)

ể ừ

ă ý ờ a ả a , ừ

a ập ẩ c C O mẫ EA , ườ a ả a ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a ạ ờ ểm m ủ ục ả a ”.

Theo Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan v Công v n số 7143/TCHQ-GSQL ng y 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan hông cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t nếu hông nộp C/O v o thời điểm l m thủ tục hai thuế hải quan đối với các tờ hai từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017 l hông có cơ sở vì c n cứ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính hông có quy định n o cấm nợ C/O v o thời điểm đ ng tờ hai hải quan thì hông có c n cứ n o Tổng cục hải quan hông cho phép nợ C/O đối với các tờ hai từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017.

Công ty P được chấp nhận cho nợ, được ho n thuế đúng quy định nhưng đến ng y 30/8/2019 Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 gửi đến Công ty P yêu cầu Công ty P nộp lại số tiền thuế l 12.188.674.084 đồng l chưa phù hợp quy định pháp luật.

Từ những chứng cứ, ph n tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu hởi i n của người hởi i n l Công ty P. Hủy các quyết định số 578, Quyết định số 734 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v Quyết định số 410 của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ; Yêu cầu Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ho n trả lại cho Công ty P số tiền thuế đã nộp tổng cộng l 12.188.674.084 đồng. Rút lại yêu cầu tính tiền lãi suất đối với số tiền bị truy thu thuế l 12.188.674.084 đồng.

- Người bảo v quyền và l i ích h p pháp c a người bị ki n là Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đ ông Đặng Văn T4 trình bày và đề nghị:

Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ v Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ giữ nguyên quan điểm theo nội dung của Công v n số 1545/HQĐT-NV ng y 25/9/2020 của Cục Hải quan t nh Đ, Công v n số 110/HQĐT-NV ng y 20/01/2021 Chi cục Cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v Công v n số 1419/HQĐT-NV ng y 19/9/2022, Công v n số 1635/HQĐT-NV ng y 27/10/2022 của Cục Hải quan t nh Đ.

Về nội dung các quyết định ho n thuế, quyết định ấn định thuế (truy thu thuế) v các quyết định giải quyết hiếu nại lần 1, lần 2 hông c n cứ Luật giá. Theo quy định của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính quy định về trị giá hải quan đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu v Thông tư số 60/2019/TT-BTC ng y 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ T i chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính. Cơ quan Hải quan hông c n cứ luật giá để xác định giá trị hải quan m ch c n cứ pháp luật về hải quan v pháp luật về thuế hi n h nh.

Công ty P có nêu quan điểm về thông l quốc tế cho phép C/O cấp sau v nợ C/O. Cơ quan Hải quan c n cứ pháp luật về hải quan v pháp luật về thuế v các v n bản hướng dẫn dưới luật để thực hi n đúng quy định, hông áp dụng thông l quốc tế vì pháp luật về hải quan v pháp luật về thuế v pháp luật về ngoại thương đã quy định r nên hông được phép áp dụng thông l quốc tế.

Công ty P nêu các quan điểm về l do v hó h n ở nước ngo i chưa được cấp C/O nên mới xin nợ C/O l hông phù hợp theo quy định của pháp luật Vi t Nam và các Điều ước quốc tế m nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam l thành viên.

Khi l m thủ tục nhập hẩu thì áp dụng quy định C/O nhập hẩu theo quy định của pháp luật Vi t Nam v Điều ước quốc tế tại thời điểm h ng hóa nhập hẩu đến cửa hẩu đầu tiên Vi t Nam để l m thủ tục nhập hẩu, hông áp dụng C/O xuất hẩu.

Phía Công ty P có vi n dẫn Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ trưởng Bộ T i chính. Thông tư số 45/2007/TT-BTC ng y 07/5/2007 của Bộ T i chính đã hết hi u lực thi h nh; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính đã bãi bỏ Thông tư số 45/2007/TT-BTC ng y 07/5/2007 của Bộ trưởng Bộ T i chính.

Về T ờ ểm ộp C ứ

ậ xứ

a ( ọ

C O) ể ược ưở

s ấ

ập ẩ ư ã ặc b

Khẳng định đến thời điểm n y (22/12/2022) hông có v n bản pháp l n o cho phép tổ chức, cá nh n nợ c/o m được hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc bi t.

Để được hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc bi t, Công ty P phải nộp c/o tại thời điểm đ ng l m thủ tục hải quan theo đúng quy định tại các v n bản pháp luật: Điều 5, hoản 4 Điều 24, hoản 3 Điều 27 Luật Hải quan; Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ; Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính; Điều 6 Luật Điều ước quốc tế quy định về vi c tố chức thực hi n theo điều ước quốc tế v thỏa thuận quốc tế m nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam l th nh viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã

ết; Quy tắc 13, Phụ lục 8, Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN (ATIGA) quy định “Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm l m thủ tục nhập hẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập hẩu tờ hai, C/O, èm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, v vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước th nh viên xuất hẩu hi được yêu cầu) v các t i li u hác theo quy định của pháp luật Nước th nh viên nhập hẩu; Thông tư số 21/2010/TT-BTC (được thay thế bởi Thông tư số 22/2016/TT-BTC) cụ thể: “Để ược ưở ư ã

a , ạ ờ ểm m ủ ục ập ẩ , ườ ập ẩ p ả ộp c cơ a Hả a ước ập ẩ ờ a , C O mẫ D, èm các c ứ ừ c ứ m

(Điều 13, Phụ lục 7). Điểm a hoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ; Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngay 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ T i chính.

Phía Công ty P cho rằng: C/O có hi u lực trong 12 tháng nên Công ty nộp v o thời điểm n o cũng được (để hưởng ưu đãi đặc bi t) l hông đúng theo quy định của pháp luật quy định về thời điểm nộp C/O v hi u lực C/O.

Các quy định nêu trên được hiểu l nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan để được hưởng ưu đãi thuế quan v tại thời điểm nộp hồ sơ nhập hẩu, C/O đó phải c n hi u lực.

Để được hưởng ưu đãi đặc bi t thuế quan, Công ty P phải nộp C/O tại thời điểm đ ng l m thủ tục hải quan v C/O đó phải c n hi u lực l 02 điều i n bắt buộc phải thỏa mãn theo quy định pháp luật v điều ước quốc tế như đã nêu phần trên.

Vi c được phép gia hạn thời hạn chậm nộp v được hưởng ưu đãi đặc bi t về thuế l ho n to n hác bi t. Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ c n cứ Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ để phê duy t cho Công ty P gia hạn thời gian nộp C/O trong thời hạn hông quá 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai Hải quan ( hông riêng C/O, m các chứng từ hác thuộc hồ sơ hải quan vẫn được xem xét trừ Tờ hai hải quan).

Phía Công ty P cho rằng Công ty P đã tin tưởng v o cán bộ chuyên môn v lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ trong vi c áp dụng v n bản quy phạm pháp luật hướng dẫn cho Công ty P l m thủ tục nợ C/O v hướng dẫn đề nghị ho n thuế chênh l ch. Công ty P đã thực hi n đúng theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

C n cứ Điều 18 Luật Hải quan n m 2014 quy định rõ Q ề

a ụ của ườ a Hả a , hoản 3 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ qui định: Người hai hải quan phải hai đầy đủ, chính xác, trung thực, r r ng các tiêu ch trên tờ hai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các hoản thu hác phải nộp ng n sách nhà nước v chịu trách nhi m trước pháp luật về các nội dung đã hai.

C n cứ Điều 19 Luật Hải quan n m 2014 quy

N m ụ

ề ạ của cô c ức Hả a , trong đó quy định r Hướ dẫ

ườ a Hả a , ổ c ức, cá â c ê a

c ê cầ

Trong thực hi n quy trình thủ tục hải quan cho 03 Tờ khai nhập hẩu, Công ty P hai báo đi n tử qua H thống thông quan đi n tử (VNACCS/VCIS) v nộp đơn xin phép nợ C/O v đã được phê duy t; Công chức Hải quan không nhận được bất cứ yêu cầu n o từ phía Công ty P (trừ đơn xin nợ C/O).

Từ quy định trên, có thể hẳng định rằng: Để đảm bảo hoạt động inh doanh theo đúng quy định pháp luật, Công ty P phải biết, buộc phải biết v thực tế doanh nghi p đã biết v nắm vững các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, ngoại thương, pháp luật về inh doanh xuất nhập hẩu x ng dầu... Đ y l doanh ngi p lớn nên hông thể nói hông biết quy định của pháp luật v c ng hông thể đổ lỗi cho Cơ quan Hải quan hông hướng dẫn.

Về quan điểm của Cơ quan Hải quan về Bộ Tư pháp v Bộ Công thương cho rằng Công v n số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính gửi các Cục Hải quan các t nh, th nh phố yêu cầu doanh nghi p nhập hẩu nộp bản chính C/O tại thời điểm đ ng tờ hai Hải quan chưa phù hợp với mục a hoản 2 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ T i chính.

Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính gửi các Cục Hải quan các t nh, th nh phố yêu cầu doanh nghi p nhập hẩu nộp bản chính C/O tại thời điểm đ ng tờ hai hải quan l phù hợp với quy định: Người hai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ h ng hóa nhập hẩu cho cơ quan Hải quan theo quy định tại điểm g hoản 2 Điều 16 Thông tư n y tại thời điểm nộp bộ hồ sơ Hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế m Vi t Nam l th nh viên); nhưng chưa phù hợp với hướng dẫn: trường hợp chưa nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm hai Hải quan, người hai Hải quan hai theo mức thuế suất thuế nhập hẩu ưu đãi tối hu quốc (sau đ y gọi tắt l thuế suất MFN) hoặc thông thường. Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định, người hai Hải quan hai bổ sung theo mức thuế suất ưu đãi đặc bi t tương ứng, được ho n trả số tiền thuế chênh l ch đã nộp.

Tuy nhiên, c n cứ Luật ban h nh các v n bản quy phạm pháp luật thì Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính ch đạo quản l điều h nh của Bộ trưởng Bộ T i chính ho n to n phù hợp với thực tế hách quan trong công tác ch đạo quản l , điều h nh chính sách x ng dầu; phù hợp với tất cả các v n bản pháp l cao hơn v Điều ước quốc tế, cụ thể l phù hợp với Điều 5, hoản 4 Điều 24, hoản 3 Điều 27 Luật Hải quan; Điều 13, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ; Điều 6 Luật Điều ước quốc tế quy định về vi c tổ chức thực hi n theo điều ước quốc tế v thỏa thuận quốc tế m nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam l th nh viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã

ết; Quy tắc 13, Phụ lục 8, Hi p định thương mại h ng hóa ASEAN (ATIGA); ho n to n phù hợp với Thông tư số 21/2010/TT-BTC (được thay thế bởi Thông tư số 22/2016/TT-BTC) của Bộ trưởng Bộ Công thương.

Do đó, Cục Hải quan Đ, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có trách nhi m chấp h nh ch đạo quản l điều h nh của Bộ trưởng Bộ T i chính tại Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016, Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính v các v n bản ch đạo quản l điều h nh của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong thực hi n quyết định ấn định thuế (truy thu thuế do ban h nh quyết định ho n thuế hông đúng quy định hi n h nh nên buộc phải truy thu đúng quy định pháp luật về thuế (Luật quản lý thuế v n bản hợp nhất được Công báo số 337+338 ng y 17/5/2016; hoản 4 Điều 9 Luật quản l thuế; hoản 2 Điều 39 Luật quản l thuế; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ng y 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi h nh một số điều của Luật quản l thuế v Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản l thuế; Điểm đ hoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ).

Bộ T i chính, Tổng cục Hải quan ch đạo các Cục Hải quan t nh, th nh phố (trong đó có Cục Hải quan t nh Đ) thực hi n quyết định ấn định thuế (hay c n gọi l truy thu số thuế đã ho n) l đúng quy định pháp luật trong nước v Điều ước quốc tế.

Quyết định số 578, 734 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v Quyết định số 410 của Cục trưởng Cục Hải quan Đ đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết hông chấp nhận yêu cầu hởi i n của Công ty P.

- Người bảo v quyền và l i ích h p pháp c a người bị ki n là Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đ ông Trần Quang D, ông Nguyễn Thanh L1, bà Lê Duy T5, bà Nguyễn Ngọc Tuyết M3:

Thống nhất theo trình b y v đề nghị của ông Đặng V n T4 không có ý iến gì thêm.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đ phát bi u ý kiến và đề nghị:

Về tố tụng: Vi c chấp h nh theo pháp luật của Thẩm phán, Thư l đúng theo quy định của Luật tố tụng h nh chính từ hi thụ l đến hi xét xử. Tại phiên t a sơ thẩm cho đến trước hi nghị án, Hội đồng xét xử đã tiến h nh phiên tòa đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật tố tụng h nh chính. Các đương sự trong vụ án đã thực hi n đúng quyền v nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật tố tụng h nh chính.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ hoản 2 Điều 173; hoản 1, điểm b hoản 2 Điều 193 Luật tố tụng h nh chính. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Công ty Cổ phần Thương mại dầu khí Đ. Hủy các quyết định số 578, 734, 410 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ. Buộc Cơ quan Hải quan t nh Đ thực hi n nhi m vụ công vụ theo quy định của pháp luật do quyết định h nh chính bị hủy. Đình ch xét xử đối với yêu cầu tính tiền lãi của Công ty P.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các t i li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a; c n cứ ết quả tranh tụng tại phiên t a; trên cơ sở iến trình b y của các bên đương sự, iến của người bảo v quyền v lợi ích hợp pháp cho các đương sự, iến của đại di n Vi n iểm sát nh n d n t nh Đ tham gia phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

1 . Về tố tụng:

Trước ng y 14/9/2016, Công ty P đã được ho n thuế cho nhiều tờ hai hải quan có C/O mẫu D, thời gian Cơ quan Hải quan tiếp nhận l 12 tháng ể từ hi mở tờ hai hải quan (bao gồm C/O mẫu D dầu DO xuất xứ ASEAN). Ng y 14/9/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 12802/BTC-TCHQ trả lời Hải quan địa phương buộc doanh nghi p nộp bản chính C/O mẫu D (ASEAN) ngay hi mở tờ hai hải quan. Ng y 04/10/2016, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 13959/BTC-TCHQ hướng dẫn doanh nghi p được chậm nộp bản chính C/O mẫu D 30 ng y, riêng hoạt động điều tiết giá (x ng dầu) sẽ được hướng dẫn riêng. Ng y 09/3/2017, Bộ T i chính ban h nh Công v n số 3109/BTC-TCHQ hướng dẫn: T ờ ểm ộp C O mẫ D c

e ướ dẫ ạ mục 1, 2 Cô ă số 13959 BTC-TCHQ

04 10 2016 Ng y 02/11/2017, Tổng cục Hải quan ban h nh Công v n số 7143/TCHQ-GSQL với nội dung hông chấp nhận doanh nghi p nộp C/O chậm 30 ng y giai đoạn từ 14/9/2016 đến 08/3/2017.

Trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017 Công ty P đã thực hi n mở 3 tờ hai hải quan:

Tờ hai số 101088601242/A1149C1 ng y 20/10/2016;

Tờ hai số 101106366322/A11/49C1 ng y 01/11/2016;

Tờ hai số 101238540213/A11/49C1 ngày 20/01/2017;

V tu n thủ quy trình thủ tục hải quan đúng theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính v Thông tư số 22/2016/TT-BCT ng y 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Công ty P đã được Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ chấp nhận C/O v đã ho n thuế cho tất cả tờ hai phát sinh trong thời gian từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017, bằng Quyết định số 64/QĐ-HQCKC ng y 15/02/2017, Quyết định số 527/QĐ-HQCKC ng y 11/11/2016 v Quyết định số 528/QĐ-HQCKC ngày 11/11/2016 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ về vi c ho n tiền thuế đối với h ng hóa nhập hẩu.

Ng y 30/7/2019, Tổng cục Hải quan ban h nh Công v n số 4894/TCHQ-GSQL về vi c truy thu số tiền thuế đã được ho n thuế trước đó cho các tờ hai nhập hẩu trong thời gian từ ng y 14/9/2016 đến 08/3/2017, theo hướng dẫn tại Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính (quy định nộp C/O ngay hi mở tờ khai).

Ng y 30/8/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định 578/QĐ-HQC về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu. Công ty P hông thống nhất theo Quyết định 578 v đã có Đơn hiếu nại gửi đến Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Đến ng y 08/11/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ ban h nh Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ (lần đầu), quyết định giải quyết giữ nguyên Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ. Công ty tiếp tục có Đơn hiếu nại gửi Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ.

Ng y 13/12/2019, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 410/QĐ-HQĐT về vi c giải quyết hiếu nại đối với Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ (lần hai), quyết định giải quyết công nhận v giữ nguyên Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu v Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ (lần đầu) ng y 08/11/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Công ty P hông thống nhất v gửi đơn hởi i n đến T a án yêu cầu T a án nh n d n t nh Đ xem xét giải quyết hủy các Quyết định: Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ; Quyết định số 734/QĐ-HQC ng y 08/11/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (lần đầu); Quyết định số 410/QĐ-HQĐT ng y 13/12/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ (lần hai).

Xét hiếu i n của Công ty P thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n t nh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 30 v 32 - Luật tố tụng h nh chính.

Về thời hi u hởi i n, do Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ban hành Quyết định số 410 ng y 13/12/2019 giải quyết hiếu nại lần 2, đến ng y 11/8/2020, Công ty P đã gửi đơn hởi i n đến T a án nên c n trong thời hi u hởi i n theo quy định tại Điều 116 - Luật tố tụng h nh chính.

2 Về nội dung:

Xét Quyết định số 578/QĐ-HQC ngày 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Quyết định số 734/QĐ-HQC ngày 08/11/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Quyết định số 410/QĐ-HQĐT ng y 13/12/2019 của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ (gọi tắt l Quyết định số 578, 734, 410).

2.1 Về thẩm quyền ban h nh:

- Đối với Quyết định số 578, 734:

Ng y 30/8/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định số 578 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 39 - Luật quản l thuế n m 2006; Điều 33 - Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ng y 22/7/2013 của Chính phủ.

Ngày 08/11/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định số 734 về vi c giải quyết hiếu nại lần đầu l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 - Luật hiếu nại n m 2011.

- Đối với Quyết định số 410:

Ng y 13/12/2019, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 410 về vi c giải quyết hiếu nại lần hai l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 20 – Luật hiếu nại n m 2011.

2.2 Về trình tự thủ tục ban h nh Quyết định số 578, 734, 410:

- Đối với Quyết định số 578:

Ng y 06/11/2017, Cục Hải quan t nh Đ nhận được Công v n 7143/TCHQ-GSQL ng y 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc thời điểm nộp C/O. Nội dung công v n n y có iến với Tổng công ty Dầu Vi t Nam v gửi các Cục Hải quan t nh th nh phố thực hi n. Trong nội dung công v n có đoạn “Do vậy, đối với các tờ hai đ ng từ ng y 09/3/2017 nhập hẩu h ng hóa thuộc hoạt động điều tiết giá bao gồm mặt h ng x ng dầu được nộp bổ sung trong thời hạn 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai Hải quan nếu có hai báo vi c nộp bổ sung C/O trên tờ hai hải quan; hông áp dụng vi c nộp bổ sung đối với các tờ hai từ ng y 14/9/2016 đến trước ng y 09/3/2017”.

C n cứ nội dung n y, 03 tờ hai liên quan nêu trên có thời gian đ ng

v o các ng y 20/10/2016, 01/11/2016 v 20/01/2017 (trong hoảng thời gian từ ng y 14/9/2016 đến trước ng y 09/3/2017) thuộc trường hợp phải nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan; hông thuộc trường hợp được bổ sung C/O trong thời hạn 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai hải quan.

Ng y 05/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc C/O x ng dầu. Theo nội dung của Công v n, Tổng cục Hải quan xác định các tờ hai nhập hẩu x ng dầu đ ng từ thời điểm ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017 hông nộp C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan thì hông đủ điều i n áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t v “Yêu cầu các đơn vị thông báo các doanh nghi p liên quan biết v tiến h nh truy thu số thuế đã ho n trước đó cho các tờ hai nhập khẩu x ng dầu do hông đủ điều i n để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc bi t”.

Ng y 07/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n số 327/TMDK ng y 06/8/2019 về vi c vướng mắc C/O mẫu D x ng dầu. Nội dung công v n này, Công ty P phản ánh về vấn đề C/O v đề nghị Tổng cục Hải quan hông truy thu số tiền thuế đã ho n trong thời gian 14/9/2016 đến 09/3/2017.

Ng y 21/8/2019, Cục Hải quan T nh nhận được Công v n 2521/GSQL-GQ4 ng y 16/8/2019 về vi c vướng mắc C/O gửi Công ty P v Cục Hải quan t nh Đ. Trong nội dung công v n n y, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty P thực hi n theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Ng y 29/8/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Thông báo số 573/TB-HQC về vi c nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên.

Ng y 30/8/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban hành Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC gửi đến Công ty P để yêu cầu chấp h nh nộp lại số tiền thuế 12.188.674.084 đồng đã ho n của 03 tờ hai nêu trên.

Ngày 03/9/2019, Công ty P chấp h nh Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, nộp lại xong số tiền 12.188.674.084 đồng.

- Đối với vi c giải quyết hiếu nại lần đầu theo quyết định 734:

Ng y 30/9/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ nhận được Đơn hiếu nại ng y 30/9/2019 của Công ty P hiếu nại Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v ho n trả lại số tiền thuế đã truy thu l 12.188.674.084 đồng. Ng y 11/10/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Thông báo số 677/TB-HQC về vi c thụ l giải quyết hiếu nại lần đầu gửi Công ty P. Ngày 05/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có báo cáo ết quả xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 05/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ có Giấy mời số 721/GM-HQC gửi Công ty P để mời đối thoại giải quyết hiếu nại. Ng y 07/11/2019, Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ lập biên bản đối thoại. Ng y 08/11/2019, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ban h nh Quyết định số 734/QĐ-HQC về vi c giải quyết hiếu nại, giữ nguyên Quyết định số 578/QĐ-HQC ngày 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu.

- Đối với vi c giải quyết hiếu nại lần hai theo quyết định 410:

Ng y 20/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ nhận được Đơn hiếu nại ng y 19/11/2019 của Công ty P hiếu nại đề nghị Cục Hải quan t nh Đ ra quyết định hủy bỏ Quyết định ấn định thuế số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ v ho n trả lại số tiền thuế đã truy thu l 12.188.674.084 đồng. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ có Thông báo số 1990/TB-HQĐT về vi c thụ l giải quyết hiếu nại lần hai gửi Công ty P. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 356/QĐ-HQĐT về vi c giao nhi m vụ xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 26/11/2019, Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 357/QĐ-HQĐT về vi c xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 26/11/2019, Tổ xác minh lập ế hoạch xác minh, gửi Giấy mời cho Công ty P l m vi c, đối thoại. Ng y 27, 29/11/2019, lập biên bản l m vi c với đại di n của Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ. Ng y 03/12/2019, tổ xác minh có báo cáo xác minh nội dung hiếu nại. Ng y 05/12/2019, lập biên bản đối thoại. Ng y 13/12/2019, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ ban h nh Quyết định số 410/QĐ-HQĐT về vi c giải quyết hiếu nại, công nhận v giữ nguyên Quyết định số 578 v Quyết định số 734 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ.

Về trình tự thủ tục ban h nh các Quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, giải quyết hiếu nại số 578, 734, 410 của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 v các Điều 36, 37, 38, 39, 40, 41 của Luật hiếu nại n m 2011;

Điều 5, 6, 7, 8, 12, 18, 21, 22 của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định quy trình giải quyết hiếu nại h nh chính.

2.3 Về nội dung ban h nh Quyết định số 578, 734, 410:

2.3.1 Theo quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, giải quyết hiếu nại lần đầu, lần 2. Cơ quan Hải quan c n cứ hoản 2 Điều 39 Luật quản l thuế n m 2006; hoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; hoản 1 Điều 3 của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; hoản 27 Điều 1 của Thông tư số 39/2018/TT-BTC ng y 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ T i chính; Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc C/O x ng dầu; Công v n 6031/VPCP-KTHH ng y 09/7/2019 của V n ph ng Chính phủ; Luật hiếu nại n m 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ng y 03/10/2012 của Chính phủ; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ng y 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ; Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ng y 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ; Quyết định số 1919/QĐ-BTC ng y 06/9/2016 của Bộ T i chính; Quyết định số 359/QĐ-HQĐT ng y 26/11/2019 của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ, Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016, Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính để ấn định thuế truy thu thuế, giải quyết hiếu nại v hông chấp nhận yêu cầu hiếu nại của Công ty P.

[2.3.2] Theo Công ty P: Vi c ấn định thuế, truy thu thuế đối với số tiền thuế đã được ho n thuế đúng theo quy định của pháp luật l hông phù hợp, vi c truy thu thuế đã l m ảnh hưởng, l m thi t hại đến quyền v lợi ích hợp pháp của Công ty P. Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ c n cứ v n bản số 12802, 13959 của Bộ T i chính để truy thu thuế của Công ty P l chưa phù hợp v hông đúng theo quy định của pháp luật vì đ y l v n bản hướng dẫn nội bộ, hông có gửi cho Công ty để thực hi n. Quyết định giải quyết hiếu nại của Cơ quan Hải quan Đ nhưng trong quyết định ghi l Cục Hải quan t nh Đồng Nai l hông đúng quy định pháp luật. C n cứ theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ng y 20/02/2006 của Chính phủ; điểm a, hoản 2, Điều 26 của Thông tư 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ T i chính; Điều 14, Phụ lục VII ban h nh èm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương; Điều 14, Phụ lục VIII, Hi p định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) ngày 26/02/2009. Công ty P yêu cầu T a án hủy các Quyết định số 578, 734, 410. Công ty P rút lại yêu cầu tính tiền lãi suất đối với số tiền 12.188.674.084 đồng, theo mức lãi suất 10%/n m, tính từ ng y 03/9/2019 đến hi giải quyết xong vụ án.

2.3.3 Theo người bị i n l Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ cho rằng Quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, giải quyết hiếu nại lần đầu, lần 2 l đúng theo quy định của pháp luật. C n cứ Công v n 7143/TCHQ-GSQL ng y 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc thời điểm nộp C/O, Công v n 4893/TCHQ-GSQL ng y 30/7/2019 của Tổng cục Hải quan về vi c vướng mắc C/O x ng dầu, Công v n 2521/GSQL-GQ4 ng y 16/8/2019 về vi c vướng mắc C/O của Tổng cục Hải quan. Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính. Theo quy định tại điểm a, b, hoản 2.1, mục 2 của Công v n số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 của Bộ T i chính thì người hai Hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đ ng , nộp hồ sơ hải quan. Theo quy định tại mục 3 của Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính thì thời điểm nộp C/O đối với những h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước theo Luật Quản l giá v các v n bản hướng dẫn thi h nh sẽ được hướng dẫn riêng. Do hiểu hông đầy đủ quy định về h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước nên công chức Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ đã chấp thuận cho nợ C/O tại thời điểm l m thủ tục hải quan theo đề nghị của Công ty P, cho Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t, thực hi n ho n thuế theo đề nghị của Công ty.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ cho rằng vi c cho nợ C/O, vi c ho n thuế l thực hi n đúng trình tự thủ tục, Quyết định ấn định thuế, truy thu thuế, giải quyết hiếu nại lần đầu, lần 2 l đúng theo quy định của pháp luật. Cho nên người bị i n hông đồng theo yêu cầu của người hởi i n.

[2.3.4] Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại Điều 4 của Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ về quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các Điều ước quốc tế, tại Điều 4 quy định: “ c xác

x ấ xứ

a x ấ ẩ ,

a ập ẩ ể ược ưở c ộ ư ã ề

a

p

a ược áp dụ

e các Đ ề ước ốc m

Nam ý

ặc a ập các ă bả

p ạm p áp ậ c ê a

c

c

các Đ ề ước

Tại điểm a, khoản 2, Điều 26, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 n m 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điểm a, khoản 2, Điều 26 quy định:..“N ười khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩ c cơ a ải quan theo qu nh tạ ểm g khoả 2 Đ ều 16 của thông ư

ại thờ ểm nộp bộ hồ sơ ải quan hoặc trong thời hạ e

nh tạ các ề ước quốc t mà Vi t Nam là thành viên.

T ườ

ợp c ưa ộp ược c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ ạ ờ ểm a ả a , ườ a ả a a e mức

x ấ ập ẩ ư ã ố

ốc (sa â ọ

s ấ MFE) ặc ô

ườ K ộp bổ s c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

ờ ạ e

, ườ a ả quan khai bổ s

e mức

s ấ ư ã ặc b ươ ứ , ược

ả ề

c ê

c ã ộp, ườ ợp ô

ộc d m ễ ểm a ồ sơ

a ả a , ườ a ả a p ả ộp bổ s

ồ sơ ả a e

ạ

ả 2 Đ ề 16 của T ô ư

ộp bổ s c ứ ừ c ứ ậ x ấ xứ”. Theo quy định n y thì vi c Công ty nợ C/O, Cơ quan Hải quan cho nợ C/O v ho n thuế cho Công ty l đúng quy định.

Theo Quy tắc 14, Phụ lục VIII, Hi p định Thương mại h ng hóa ASEAN (gọi tắt l ATIGA) ng y 26/02/2009, quy định về thời điểm nộp C/O. Tại Điều 14 của Phụ lục VII, ban h nh èm theo Thông tư số 22/ 2016/TT-BTC ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương, Điều 14 quy định: “1 C O c c

ò 12 á ể ừ

cấp p ả ược ộp c cơ a ả a ước

ê ập ẩ

ờ ạ ; 2 T ườ ợp C O ược ộp c cơ a ả a của ước ập ẩ sa ờ ạ

ạ

ả 1, C O ẫ ược c ấp ậ

c ô

â ủ ờ ạ ê ê

d bấ ả á

ặc d

ữ

ê

â c

á

ác ằm

ểm s á của ườ x ấ ẩ ; 3 T

mọ ườ

ợp, cơ a ả a của ước thành ê

ập ẩ c ể c ấp ậ C O

ê ớ ề

a ược ập ẩ ước

ờ ạ

c của C O

Tại điểm b, hoản 1 Điều 7 của Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ T i chính, quy định: “T ườ

ợp c ưa c c ứ ừ c ứ ậ x ấ xứ

a ạ ờ ểm m ủ ục ả a , ườ a ả a a bổ s

ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a

ờ ạ 30

, ể ừ

ă ý ờ a ả a , ừ

a ập ẩ c C O mẫ EA , ườ a ả a ộp c ứ ừ c ứ

ậ x ấ xứ

a ạ ờ ểm m ủ ục ả a

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t thì người hai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ h ng hóa tại thời điểm l m thủ tục hải quan, Trường hợp chưa có thì hai bổ sung v nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ h ng hóa trong thời hạn 30 ng y, ể từ ng y đ ng tờ hai hải quan trừ h ng hóa nhập hẩu có C/O mẫu EAV. Tại thời điểm đ ng tờ hai Công ty P chưa có C/O, Công ty P đã có Công v n xin nợ C/O mẫu D đối với 03 tờ hai. Chi cục Hải quản cửa hẩu Cảng Đ đã chấp thuận cho nợ 30 ng y, hướng dẫn cho Công ty P l m thủ tục, Công ty P đã nộp bổ sung C/O trong thời hạn 30 ng y, cụ thể l lần 1 l 6 ng y, lần 2 l 7 ng y, lần 3 l 13 ng y. Sau đó, Công ty P đã được ho n thuế đầy đủ theo quy định. Tại phiên t a người đại di n của Chi cục trưởng Chi cục Hải quản của hẩu cảng Đ cũng xác định vi c cho nợ C/O, ho n thuế l thực hi n đúng theo quy định.

Tại thời điểm xin cho nợ C/O nếu Cơ quan Hải quan hông cho nợ v hông hướng dẫn thủ tục cho Công ty thì Công ty hông thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t v hông được ho n thuế, đồng thời tại thời điểm n y cũng hông có v n bản hướng dẫn hông cho nợ C/O v tại mục 2 của Công v n số 13959 của Bộ T i chính hướng dẫn cho nợ C/O trong v ng 30 ng y ể từ ng y đ ng tờ hai hải quan.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quản của hẩu Cảng Đ ban h nh quyết định ấn định thuế, truy thu thuế c n cứ Công v n số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính l hông phù hợp. Vì đ y l v n bản hướng dẫn nghi p vụ trong nội bộ ng nh hông phải l v n bản quy phạm pháp luật. Vi c Chi cục trưởng Chi cục Hải quản của hẩu Cảng Đ cho rằng công chức của Chi cục Hải quan hông nghiên cứu quy định tại mục 3 của Công v n số 13959 của Bộ T i chính v chưa hiểu đầy đủ về h ng hóa nhập hẩu thuộc hoạt động điều tiết của Nh nước l hông phù hợp v hông có cơ sở để chấp nhận.

Tại mục 3 của Công v n số 13959 ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính, hướng dẫn: T ờ ểm ộp C O ố ớ ữ

a ập ẩ

ộc các ạ ộ

ề

á của N

ước e ậ ả ý á các ă bả ướ dẫ

sẽ ược ướ dẫ ê

Theo hướng dẫn của Công v n 13959 cũng hông xác định đối với những h ng hóa nhập hẩu thuộc các hoạt động điều tiết giá của Nh nước bắt buộc trong mọi trường hợp phải nộp C/O tại thời điểm đ ng tờ hai Hải quan v hông có trường hợp ngoại l . Ngo i ra, tại phiên t a người đại di n của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cứa hẩu cảng Đ cũng hông chứng minh được có v n bản hướng dẫn riêng đối với mặt h ng điều tiết giá của Nh nước.

Theo trình b y của Cơ quan Hải quan ngo i các quy định của pháp luật hi n h nh, c n phải áp dụng thực hi n Công v n số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính. Công v n số 13959, tại mục 3 hướng dẫn: T ờ ểm ộp C O ố ớ ữ

a ập ẩ

ộc các ạ ộ

ề

á của N ước e ậ ả ý á các ă bả ướ dẫ

sẽ ược ướ dẫ ê Vậy h ng hóa nhập hẩu m công ty P nợ C/O l mặt h ng thuộc hoạt động điều tiết giá của Nh nước theo quy định tại Điều 15 Mục I Chương 3 của Luật giá n m 2012. Nhưng hi Cơ quan Hải quan ấn định thuế, truy thu thuế, giải quyết hiếu nại đều hông áp dụng quy định của Luật giá. Tại phiên T a người bảo v quyền lợi hợp pháp cho người bị i n cho rằng Cơ quan Hải quan hông c n cứ Luật giá là do Cơ quan Hải quan quản l h ng hóa nước ngo i nhập v o hông quản l h ng hóa nội địa. Điều n y cho thấy rằng Cơ quan Hải quan ấn định thuế, truy thu thuế v giải quyết hiếu nại l chưa phù hợp v hông đúng theo quy định của pháp luật.

Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 v Công v n số 13959/BTC-TCHQ ng y 04/10/2016 của Bộ T i chính cũng hông được gửi cho Công ty và Cơ quan Hải quan hông có hướng dẫn cho Công ty thực hi n.

Cơ quan Hải quan c n cứ theo công v n hướng dẫn của Bộ T i chính để truy thu thuế trong thời điểm từ ng y 14/9/2016 đến ng y 08/3/2017 nhưng trước ng y 14/9/2016 v sau ng y 08/3/2017 thì Cơ quan Hải quan cho nợ C/O v cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t (theo các t i li u chứng cứ do người hởi i n cung cấp). Theo các t i li u n y có ghi nhận vi c cho nợ C/O v được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t, tại phiên t a người đại di n của Chi cục Hải quan xác định vi c cho nợ C/O v được hưởng thuế suất ưu đãi đặc bi t trước ngày 14/9/2016 v sau ng y 08/3/2017 l đúng. Cho nên vi c Cơ quan Hải quan ấn định thuế, truy thu thuế đối với Công ty P l hông phù hợp.

2.3.5 Ngo i ra, tại Công v n số 5046/BTC-TCHQ ngày 03/5/2019 của Bộ Tài chính: Ý iến của Bộ Tư pháp cho rằng Bộ T i chính cần xem xét lại c n cứ để truy thu thuế, đảm bảo đúng quy định của pháp luật v cam ết quốc tế liên quan với từng trường hợp mặt h ng x ng dầu l đối tượng được điều ch nh bởi các Điều ước quốc tế cụ thể m Vi t Nam l th nh viên; Ý iến của Bộ Công thương xác định Công v n số 12802/BTC-TCHQ ng y 14/9/2016 của Bộ T i chính l chưa phù hợp với quy định tại điểm a, hoản 2, Điều 26, Thông tư 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ T i chính.

[2.3.6] Theo quyết định giải quyết hiếu nại lần đầu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ có ghi l Cục Hải quan t nh Đồng Nai l có sai sót. Tuy nhiên, vi c sai sót n y hông ảnh hưởng đến nội dung của quyết định.

3 Tại phiên t a, đại di n của Công ty P rút lại một phần yêu cầu hởi i n về yêu cầu tính tiền lãi suất đối với số tiền 12.188.674.084 đồng, theo mức lãi suất 10%/n m, tính từ ng y 03/9/2019 đến hi giải quyết xong vụ án nên Hội đồng xét xử xét đình ch xét xử đối với phần yêu cầu n y theo quy định tại hoản 2 Điều 173 - Luật tố tụng h nh chính.

4 Như vậy, từ những ph n tích trên cho thấy các Quyết định số 578/QĐ-HQC ngày 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Quyết định số 734/QĐ-HQC ng y 08/11/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty P của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (lần đầu), Quyết định số 410/QĐ-HQĐT ng y 13/12/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty P của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ (lần hai) l chưa phù hợp v hông đúng quy định của pháp luật.

5 Xét vi c Công ty P yêu cầu hủy các quyết định số 578, 734, 410 v yêu cầu Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ho n trả lại cho Công ty P số tiền thuế đã nộp tổng cộng l 12.188.674.084 đồng l có cơ sở để chấp nhận.

6 Xét vi c trình b y v đề nghị của người bảo v quyền v lợi ích hợp pháp của người hởi i n l có c n cứ chấp nhận.

7 Xét vi c trình b y v đề nghị của người bảo v quyền v lợi ích hợp pháp của người bị i n l hông có c n cứ chấp nhận.

8 Xét đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nh n d n t nh Đ l có c n cứ chấp nhận.

9 Về án phí h nh chính sơ thẩm: Do yêu cầu hởi i n của Công ty P được chấp nhận nên hông phải chịu tiền án phí h nh chính sơ thẩm. Người bị i n phải chịu án phí h nh chính sơ thẩm.

ì các ẽ ê ;

QUYẾT Đ NH:

C n cứ: Điều 30, Điều 32, Điều 116, hoản 2 Điều 173, Điều 193, hoản 1 Điều 348 của Luật tố tụng h nh chính 2015;

Luật quản l thuế n m 2006;

Luật giá n m 2012;

Điều 19, 20 27, 28, 29, 30, 31, 32 v các Điều 36, 37, 38, 39, 40, 41 của Luật hiếu nại n m 2011;

Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ;

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ng y 22/7/2013 của Chính phủ;

Điều 5, 6, 7, 8, 12, 18, 21, 22 của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ng y 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định quy trình giải quyết hiếu nại h nh chính; Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ;

Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khoản 2 Điều 32 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí v l phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Công ty P về vi c yêu cầu hủy các Quyết định số 578/QĐ-HQC ng y 30/8/2019 về vi c ấn định thuế đối với h ng hóa xuất hẩu, nhập hẩu của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ, Quyết định số 734/QĐ-HQC ngày 08/11/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ (lần đầu), Quyết định số 410/QĐ-HQĐT ng y 13/12/2019 về vi c giải quyết hiếu nại của Công ty Cổ phần Thương mại dầu hí Đ của Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ (lần hai) v yêu cầu Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ ho n trả lại cho Công ty P số tiền thuế đã nộp tổng cộng l 12.188.674.084 đồng.

Buộc Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu cảng Đ, Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ thực hi n nhi m vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Đình ch xét xử đối với yêu cầu tính tiền lãi suất đối với số tiền 12.188.674.084 đồng, theo mức lãi suất 10%/n m, tính từ ng y 03/9/2019 đến hi giải quyết xong vụ án.

Về án phí h nh chính sơ thẩm: Công ty P hông phải chịu án phí h nh chính sơ thẩm. Ho n trả lại cho Công ty P số tiền tạm ứng án phí, l phí T a án đã nộp l 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0006025 ng y 24/8/2020 của Cục Thi h nh án d n sự t nh Đ.

Người bị i n l Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa hẩu Cảng Đ là phải chịu 300.000 đồng tiền án phí h nh chính sơ thẩm.

Người bị i n l Cục trưởng Cục Hải quan t nh Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí h nh chính sơ thẩm.

Người hởi i n, người bị i n có quyền háng cáo bản án h nh chính sơ thẩm lên T a án nh n d n cấp cao tại Th nh phố H trong thời hạn 15 ng y ể từ ngày tuyên án. Nơi nh n:

Cỡ chữ