vanban.org

Bản án 01/2023/HC-PT — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/04/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án hành chính s thẩm số 01/2022/HC-ST ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh.

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính phúc thẩm thụ lý số 03/T HC-PT ngày 29 tháng 12 năm 2022. Chi phí tr ng cầu giám đ nh: Anh Võ Văn V phải ch u là 4.000.000 đồng (đã nộp, chi xong). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khieu kien hanh vi hanh chinh"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án hành chính s thẩm số 01/2022/HC-ST ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2023/HC-PT
Ngày: 21-4-2023
V/v khiếu kiện hành vi hành
chính

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th Trúc h ng

Các Thẩm phán:

Ông Lê Thành Tôn

Ông Nguyễn Chí Dững

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguyệt Quỳnh Nhi - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Huỳnh Th Đ m - Ki m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 10/4 và 21/4/2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 03/2022/T HC-T ngày 29 tháng 12 năm 2022 về khiếu kiện hành vi hành chính theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐ T-HC ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đ ng sự:

1. Người khởi kiện: Anh Võ Văn V, sinh năm 1987;

Đ a chỉ: Xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Võ Tấn T, sinh năm 1992; (theo Giấy ủy quyền ngày 19/5/2021)

Đ a chỉ: Đ ờng L, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh ong.

2. Người bị kiện: Tr ởng Công an huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông

ng Văn T1 – Tr ởng Công an Huyện C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T2 – Phó Tr ởng Công an huyện C (theo Giấy ủy quyền số 106/GQU-CAH-TH ngày 04/4/2023).

Đ a chỉ: Đ ờng N, khóm M, th trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người kháng cáo: Anh Võ Tấn T, là ng ời đ i diện theo ủy quyền của ng ời khởi kiện.

(Anh T có mặt tại phiên tòa, ông T2 vắng mặt ngày 21/4/2023 có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Ngày 08/9/2020, anh Võ Văn V có đến Công an huyện C đ tiến hành đăng ký xe mô tô bi n số 63B1-949.78, số máy: F124-138062, số khung MSRU120U0XA38062 thì b c quan chức năng ghi xe b đục số khung, số máy nên đã t m giữ xe mô tô trên đ giám đ nh.

Theo Kết luận giám đ nh số 871/K -KTHS ngày 22/9/2020 của hòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp có nội dung: “số, ký tự khung sau giám định bị cắt bỏ, hàn vào tấm kim loại đóng dãy số, ký tự “PMSRU120U0XA38062”. Sau đó, Đội Cảnh sát giao thông Công an huyện C đã chuy n hồ s và xe mô tô nói trên qua cho C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đ điều tra làm rõ nguồn gốc nh ng ch a phát hiện dấu hiệu hình sự. Anh V không đồng ý kết luận giám đ nh nên yêu cầu giám đ nh l i. Ngày 07/01/2021, Công an huyện C ra quyết đ nh tr ng cầu giám đ nh t i hân viện Khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh chiếc xe mô tô nói trên. Ngày 18/01/2021, hân viện Khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh có kết luận số 529/C09B với nội dung: “Phát hiện dấu vết hàn ghép tấm kim loại chứa toàn bộ số khung nêu trên vào vị trí đóng số khung của xe mô tô biển số 63B1-949.78”.

Ngày 21/01/2021, Công an huyện C thông báo kết luận giám đ nh của hân viện Khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh cho anh V.

Ngày 25/01/2021, Công an huyện C lập biên bản vi ph m hành chính đối với anh V, ngày 22/3/2021 anh V nhận đ ợc quyết đ nh xử ph t vi ph m hành chính ngày 18/3/2021 của hó Tr ởng Công an huyện C.

Đầu tháng 4/2021, anh V đã khởi kiện Quyết đ nh xử ph t vi ph m hành chính số 1633/QĐ-XPVPHC ngày 18/3/2021; tuy nhiên ngày 10/4/2021 Tr ởng Công an huyện C ra Quyết đ nh số 34/QĐ-HBQĐX hủy bỏ Quyết đ nh xử ph t vi ph m hành chính số 1633/QĐ-XPVPHC ngày 18/3/2021.

Ngày 10/5/2021, Công an huyện C ra Quyết đ nh số 181/QĐ-T TGTV G CC đ trả l i chiếc xe nói trên cho anh V.

Ngày 12/5/2021, anh V làm thủ tục bán xe cho ng ời khác thì không th tiến hành đăng ký đ ợc do trên hệ thống máy tính Công an huyện M, tỉnh Vĩnh ong ghi nhận chiếc xe nói trên vi ph m cắt hàn số khung, n i thông báo là Công an huyện C.

Anh Võ Văn V cho rằng: Việc Tr ởng Công an huyện C trả l i ph ng tiện nh ng ch a xóa nội dung trên là không phù hợp, bởi lẽ việc trả l i ph ng tiện cho anh V mà không kèm theo một quyết đ nh xử ph t nào, tức là xe của anh V hoàn toàn không vi ph m. Trong quá trình giải quyết vụ việc thì Công an huyện C đã thừa nhận anh V không có lỗi trong việc vi ph m hành chính, th hiện qua việc không thu phí l u kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, ph ng tiện vi ph m hành chính b t m giữ. Do đó, việc Công an huyện C không xóa thông báo chiếc xe mang bi n số 63B1-949.78 vi ph m cắt hàn số khung là không phù hợp, ảnh h ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh V. Nay anh Võ Văn V khởi kiện yêu cầu buộc Tr ởng Công an huyện C, tỉnh Đồng Tháp phải xoá bỏ ở dòng tr ng thái là xe vi ph m (tai n n, vi ph m luật). Cụ th là xoá bỏ nội dung xe vi ph m cắt hàn số khung đối với ph ng tiện xe máy hai bánh, bi n số 63B1-949.78, số máy: F124-138062, số khung MSRU120U0XA38062, xe mang nhãn hiệu SUZUKI trên hệ thống đăng ký xe.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp s thẩm đã có quyết đ nh tr ng cầu giám đ nh lần 3 t i hân viện Khoa học hình sự Bộ Công an t i Thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu của anh V.

Ngày 05/8/2022, hân viện Khoa học hình sự Bộ Công an t i Thành phố Hồ Chí Minh gởi kết luận số 3927/K -KTHS nội dung: không đủ c sở xác đ nh các mối hàn liên kết giữa khung kim lo i chứa các ký tự số khung với khung xe mô tô nhãn hiệu SUZUKI, bi n số 63B1-949.78 số máy: F124-138062, số khung MSRU120U0XA38062 là vết hàn của nhà sản xuất hay mối hàn l i.

Tr ởng Công an huyện C cho rằng:

Công an huyện C phát hiện xe mô tô bi n số 63B1-949.78 của anh Võ Văn V – sinh năm 1987, ngụ xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp b cắt, hàn số khung là căn cứ vào các văn bản kết luận giám đ nh của hòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp và hân viện Khoa học hình sự Bộ Công an t i Thành phố Hồ Chí Minh.

T i khoản 1, Điều 18 của Thông t số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an thì quy đ nh quy trình cấp, thu hồi đăng ký, bi n số ph ng tiện giao thông c giới đ ờng bộ quy đ nh các tr ờng hợp liên quan đến số máy, số khung của xe nh sau “Xe bị cắt hàn hoặc đục lại số máy, số khung hoặc số máy hoặc số khung thì không giải quyết đăng ký”. Công an huyện C thu hồi các quyết đ nh xử ph t vi ph m hành chính là do trong quá trình xác lập biên bản vi ph m hành chính có sai sót về th thức văn bản. Công an huyện C không giải quyết đăng ký đối với xe mô tô bi n số 63B1-949.78 và trả l i xe mô tô này cùng các giấy tờ có liên quan cho anh V.

Ngày 17/5/2021, Công an huyện C đã ban hành Công văn số 346/CAH-GT về việc không giải quyết đăng ký xe mô tô bi n số 63B1-949.78 đến Công an huyện C, tỉnh Tiền Giang nắm, đ phối hợp, quản lý theo đúng quy đ nh về công tác đăng ký xe.

Căn cứ Điều 5 của Thông t số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy đ nh công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, bi n số ph ng tiện giao thông c giới đ ờng bộ của lực l ợng Cảnh sát giao thông. Theo đó, cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe có trách nhiệm thực hiện các chức năng nghiệp vụ trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, tuân thủ chế độ bảo mật theo quy đ nh. Các thao tác thực hiện trên phần mềm quản lý (trong đó có thao tác cập nhật tr ng thái ph ng tiện) là công tác nghiệp vụ của lực l ợng Cảnh sát giao thông đ k p thời phát hiện, xử lý các tr ờng hợp xe mất cắp, xe vi ph m, xe tai n n…

Xe của anh V đã đ ợc giám đ nh và có kết luận của c quan có thẩm quyền là b cắt, hàn số khung, ph ng tiện này không đ ợc phép tham gia giao thông cũng nh không đ ợc phép mua bán hay giải quyết đăng ký, việc thông báo lên hệ thống đăng ký, quản lý xe là đúng theo quy đ nh của pháp luật. Do đó, Tr ởng Công an huyện C không đồng ý theo yêu cầu của ng ời khởi kiện.

T i bản án hành chính s thẩm số 01/2022/HC-ST ngày 13/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao ãnh tuyên xử:

- Bác yêu cầu khởi kiện của anh Võ Văn V về việc yêu cầu Tr ởng Công an huyện C, tỉnh Đồng Tháp phải xoá bỏ (tháo gỡ) dòng tr ng thái là xe vi ph m có nội dung xe vi ph m cắt hàn số khung đối với ph ng tiện xe máy hai bánh, bi n số 63B1-949.78, số máy: F124-138062, số khung MSRU120U0XA38062, xe mang nhãn hiệu SUZUKI trên hệ thống đăng ký xe.

- Về chi phí giám đ nh: Tổng cộng 10.000.000đồng, anh Võ Văn V phải ch u (đã nộp và chi xong).

- Về án phí: Anh Võ Văn V phải nộp 300.000đồng tiền án phí hành chính s thẩm, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007063 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao ãnh.

Ngoài ra, bản án s thẩm còn tuyên quyền và thời h n kháng cáo của các đ ng sự.

Sau khi xét xử s thẩm, ngày 15/9/2022, anh Võ Tấn T có đ n kháng cáo toàn bộ bản án s thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V, đồng thời buộc Tr ởng Công an huyện C phải ch u toàn bộ chi phí trong vụ án bao gồm chi chí giám đ nh.

Đ i diện Viện ki m sát Tỉnh phát bi u ý kiến về việc chấp hành theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đ ng sự đều thực hiện đúng theo quy đ nh của uật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đến khi xét xử, đảm bảo cho các đ ng sự đ ợc thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ theo quy đ nh của uật tố tụng hành chính và đề xuất đ ờng lối xử lý vụ án: áp dụng khoản 6 Điều 3 uật tố tụng hành chính thì hành vi của Tr ởng Công an huyện Cao ãnh là hành vi mang tính nội bộ của c quan tổ chức, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, cho nên đề ngh Hội đồng xét xử hủy bản án s thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án theo khoản 4 Điều 241 uật tố tụng hành chính.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra t i phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa; trên c sở ý kiến trình bày của các đ ng sự, ý kiến của đ i diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Đ n kháng cáo của anh Võ Tấn T nộp trong thời h n và đúng quy đ nh của uật tố tụng hành chính nên hợp lệ và đ ợc xem xét theo trình tự phúc thẩm.

Xét nội dung kháng cáo của anh Võ Tấn T, ng ời đ i diện ủy quyền của anh Võ Văn V:

Anh V kháng cáo yêu cầu Tr ởng Công an huyện C thực hiện hành vi xóa bỏ dòng tr ng thái xe là xe vi ph m (tai n n, vi ph m luật). Cụ th là xoá bỏ nội dung xe vi ph m cắt hàn số khung đối với ph ng tiện xe máy hai bánh, bi n số 63B1-949.78, số máy: F124-138062, số khung MSRU120U0XA38062, xe mang nhãn hiệu SUZUKI trên hệ thống đăng ký xe.

Xét thấy: Hành vi trên của Tr ởng Công an huyện là hành vi thực hiện chức năng nghiệp vụ trên hệ thống đăng ký, quản lý xe đ ợc quy đ nh t i đi m b khoản 5 Điều 5 của Thông t số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020. Thông t này đ ợc đóng dấu Mật của Bộ Công an quy đ nh về công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, bi n số ph ng tiện giao thông c giới đ ờng bộ của lực l ợng Cảnh sát giao thông đ ờng bộ.

Từ đó xác đ nh: Hành vi của Tr ởng Công an huyện C là hành vi hành chính đ ợc quy đ nh trong Thông t Mật đ ợc bảo vệ theo uật Bảo vệ Bí mật Nhà n ớc trong lĩnh vực an ninh trật tự.

Theo quy đ nh t i đi m a khoản 1 Điều 30 uật tố tụng hành chính: “Các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật”

Từ những phân tích nêu trên, xét thấy việc khởi kiện của anh Võ Văn V đối với hành vi của Tr ởng Công an huyện C không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy đ nh t i đi m đ khoản 1 Điều 123, đi m h khoản 1 điều 143 uật tố tụng hành chính nên Hội đồng xét xử hủy bản án s thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án là phù hợp với khoản 4 Điều 241 uật tố tụng hành chính.

Đối với chi phí giám đ nh: T i phiên tòa phúc thẩm, anh Võ Tấn T (đ i diện ủy quyền của anh V) thống nhất chi tiền chi phí thuê xe đi giám đ nh và bồi d ỡng giám đ nh viên, tổng cộng là 4.000.000 đồng, xét là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận, do anh Võ Văn V là ng ời yêu cầu tr ng cầu giám đ nh nên phải ch u toàn bộ chi phí giám đ nh theo quy đ nh t i khoản 5 Điều 362 uật tố tụng hành chính. Trả l i cho anh V tiền thừa là 6.000.000 đồng (anh T đã nộp chi xong và đã nhận l i tiền thừa).

T i phiên tòa, xét ý kiến của Đ i diện Viện ki m sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do bản án s thẩm b hủy, đình chỉ giải quyết vụ án nên anh V không phải ch u tiền án phí hành chính s thẩm, phúc thẩm theo quy đ nh khoản 3 Điều 349 uật tố tụng hành chính và khoản 3 Điều 18 Ngh quyết số 326/2016/TUBT QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào quy đ nh t i Điều 30, khoản 1 Điều 143, khoản 4 Điều 241, khoản 3 Điều 349, khoản 5 Điều 362 của uật tố tụng hành chính 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội

Tuyên xử:

- Hủy bản án hành chính s thẩm số 01/2022/HC-ST ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh.

- Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính phúc thẩm thụ lý số 03/T HC-PT ngày 29 tháng 12 năm 2022.

- Chi phí tr ng cầu giám đ nh: Anh Võ Văn V phải ch u là 4.000.000 đồng (đã nộp, chi xong).

- Về án phí: Anh Võ Văn V không phải nộp án phí hành chính s thẩm và án phí hành chính phúc thẩm nên đ ợc nhận l i tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0007063 ngày 08 tháng 12 năm 2021 và Biên lai thu số 0009769 ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao ãnh.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ