- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Th - Trương Văn Đ, Trương Thị C"
- Tòa quyết gì? : ........................................................................................................................ ..............................................................................................................................(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 5…
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/DS-ST Ngày 10/01/2023 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Tiến Dũng
Ông Lương Văn Công
Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Vận – Thư ký, Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Trương Văn Hào – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST–DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2022/QĐXXST– DS ngày 28 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Th, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An
(Có mặt)
Bị đơn: Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1984
Bà Trương Thị C, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24/6/2022, sửa đổi bổ sung ngày 22/7/2022, biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Thị Th trình bày: Vào ngày 28/11/2018 bà cho ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C vay số tiền 15.056.400,đ để đóng tiền mua bảo hiểm nhân thọ prudential, hẹn 3 tháng sau (ngày 28/02/2019) thì trả hết nợ. Đến hạn trả nợ, bà liên tục hỏi nợ nhưng ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C không chịu trả nợ cho bà. Nay ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C vẫn cố tình chây ỳ không chịu trả nợ nên bà khởi kiện, yêu cầu ông ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C phải trả cho bà số tiền nợ gốc 15.056.400,đ, bà không yêu cầu ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C phải trả tiền lãi.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/11/2022, bị đơn ông Trương Văn Đ trình bày: Ông thừa nhận ngày 28/11/2018 vợ chồng ông có ký vào giấy vay nợ bà Th số tiền 15.056.400,đ để đóng tiền mua bảo hiểm nhân thọ prudential với bà Th. Hai bên thỏa thuận cuối năm 2018 vợ chồng ông lấy được tiền mía thì trả hết nợ cho bà Th. Tuy nhiên ông Đ không thừa nhận đã vay tiền bà Th vì số tiền này bà Th không đưa cho lại vợ chồng ông, do đó bà Th khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông trả tiền số tiền 15.056.400,đ, ông không đồng ý trả nợ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/11/2022, bị đơn bà Trương Thị C trình bày: Vợ chồng bà có làm hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ prudential với bà Th. Do không có tiền để đóng tiền bảo hiểm năm 2018 nên ngày 28/11/2018 vợ chồng bà có ký giấy vay bà Th số tiền 15.056.400,đ để đóng bảo hiểm năm 2018, hẹn cuối năm 2018 lấy tiền mía thì vợ chồng bà trả hết số tiền trên cho bà Th. Vợ chồng bà chỉ đóng tiền bảo hiểm năm 2018, từ năm 2019 trở đi do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên vợ chồng bà không đóng thêm tiền bảo hiểm lần nào nữa. Bà C cho rằng vợ chồng bà không được nhận số tiền 15.056.400,đ từ bà Th nên không vay nợ bà Th, do đó bà Th khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà trả số tiền 15.056.400,đ, bà không đồng ý trả nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa thấy rằng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 465, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị Th, buộc ông Trương Văn Đ và bà Trương Thị C phải trả cho bà Trịnh Thị Th số tiền nợ gốc là 15.056.400,đ; Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và pháp luật áp dụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trương Văn Đ, chị Trương Thị C có hộ khẩu thường trú tại xóm Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 28/11/2018 xác lập hợp đồng vay nợ giữa bà Th và vợ chồng ông Đ, bà C, thời hạn trả nợ là ngày 28/02/2019 nhưng đến hạn trả nợ vợ chồng ông Đ, bà C không trả nợ vay. Đến ngày 24/6/2022 bà Th nộp đơn khởi kiện tại Tòa án. Do đó về căn cứ áp dụng pháp luật cần áp dụng trình tự thủ tục theo quy định của BLTTDS năm 2015 để giải quyết, về nội dung áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 để phù hợp với thời điểm xác lập hợp đồng. Áp dụng quy định của BLTTDS năm 2015, Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan về thời hiệu khởi kiện.
Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm...”. Tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu” và theo Nghị quyết số 03/2012/NQ – HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn thi hành quy định về thời hiệu khởi kiện tại khoản 3 Điều 159 BLTTDS sửa đổi, bổ sung năm 2011 thì “đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tài sản thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện, đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền gốc thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện”. Do đó đối với yêu cầu của bà Th buộc vợ chồng ông Đ, bà C phải trả tiền nợ gốc là trường hợp yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 26 BLTTDS nên không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của bà Th buộc vợ chồng ông Đ, bà C trả tiền nợ vay, thấy rằng: Ngày 28/11/2018 bà Th và vợ chồng ông Đ, bà C viết giấy vay nợ, có chữ ký của bên vay và bên cho vay. Ông Đ, bà C cũng thừa nhận có ký vào giấy vay bà Th số tiền 15.056.400,đ để đóng tiền mua bảo hiểm nhân thọ prudential, tuy nhiên không thừa nhận đã vay tiền bà Th vì bà Th không đưa số tiền này cho ông Đ, bà C.
Xét tài liệu, chứng cứ ông Đ, bà C cung cấp thì vào ngày 28/11/2018 ông Đ có ký hợp đồng mua bảo hiểm với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ prudential Việt Nam (thể hiện tại phiếu thu số tiền 15.056.400,đ ngày 28/11/2018 và hợp đồng bảo hiểm số 74301616 lập ngày 28/11/2018 giữa Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ prudential Việt Nam với ông Trương Văn Đ).
Như vậy có căn cứ khẳng định số tiền 15.056.400,đ ông Đ, bà C vay bà Th đã được bà Th chuyển vào tiền mua bảo hiểm năm 2018 cho ông Đ. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Th, buộc vợ chồng ông Đ, bà C phải trả tiền nợ vay cho bà Th. Bà Th không yêu cầu vợ chồng ông Đ, bà C phải trả tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với vợ chồng ông Đ, bà C đều có lý do vắng mặt, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải, thuộc trường hợp vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Đông, bà Cư có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 điều 228 BLTTDS 2015 để xét xử vụ án vắng mặt đối với ông Đ, bà C.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên bị đơn là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên cần xem xét miễn án phí cho bị đơn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 155, 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị Th. Buộc ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C phải trả cho bà Trịnh Thị Th tổng số tiền nợ gốc là 15.056.400,đ (mười lăm triệu không trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Trương Văn Đ, bà Trương Thị C.
Trả lại cho bà Trịnh Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 752.800,đ (Bảy trăm năm mươi hai nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu số 0006974 ngày 24 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND huyện Quỳ Hợp;
- THADS huyện Quỳ Hợp;
- Lưu hồ sơ.
Trương Thị Thu Hà
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Các Hội thẩm nhân dân
Chủ tọa phiên toà
Trương Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Nghệ An
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Quỳ Hợp;
- THADS huyện Quỳ Hợp;
- Các đương sự;
- UBND xã Châu Quang;
- Lưu.
Đào Văn Đạt Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ........................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà) ........................................................................................................... 2. Ông (Bà) ........................................................................................................... 3. Ông (Bà) ...........................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9)
Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ....................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........
(12) ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13) ................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ....................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15)................................
(16) 2. Bị đơn: ......................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17) ............................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) ........................................ 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) ............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) ................................................................................................................ 4. Người làm chứng(22) .......................................................................................... 5. Người giám định:(23).......................................................................................... 6. Người phiên dịch:(24) .........................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
......................................................................................................................... [2] ......................................................................................................................... [3] ......................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ....................................................................................... (28)
: ........................................................................................................................ ..............................................................................................................................(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án.
Mẫu số 48-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm............................................................... Tại:(2) .................................................................................................................... Toà án nhân dân.................................................................................................... Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLST-….
(3) ngày…..tháng…..năm…..về việc .......................................................................
(4) vụ án được xét xử ............................................................................................... I. Những người tham gia tố tụng:
(5)
- Nguyên đơn: ....................................................................................................
(6)
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: .........................................................
(7) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: .................................
- Bị đơn:(8)............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(9) .................................................................
(10) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ........................................
(11)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .........................................................
(12) Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .............................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13).................................................................................................................
- Người làm chứng:(14)...........................................................................................
(15)
- Người phiên dịch: ...................................................................................
- Người giám định:(16) ........................................................................................... II. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)............................................................. Thẩm phán (nếu có): Ông (Bà) .............................................................................
(17) Các Hội thẩm nhân dân: .................................................................................... 1. Ông (Bà): ...................................................................................................... 2. Ông (Bà):...................................................................................................... 3. Ông (Bà): ......................................................................................................
(18) Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………….……….
.....
(19) Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: …………………..........…tham gia phiên toà (nếu có). Ông (Bà)……………………………………………. - Kiểm sát viên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:
- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng
(20) mặt.
- Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà.
- Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.
- Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên (nếu
(21) có), Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.
- Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
- Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch. IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa: 1. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:(22) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... 2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(23) .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
(24) 3. Tranh luận tại phiên tòa: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
(25)
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố
(26) tụng: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Phiên toà kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm .............
THƯ KÝ PHIÊN TÒA
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-DS: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì ghi Toà án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện M, tỉnh T); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố H). (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). (3) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (4) Ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín. (5) Nếu nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó. Nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). Nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (6) Ghi họ tên và địa chỉ của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn. Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (7) Ghi họ tên và địa chỉ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; nếu là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người đó. Nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (8) và (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (14) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. (17) Ghi lần lượt họ tên, nơi công tác của các Hội thẩm nhân dân. (18) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (19) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Tòa án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân” và ghi họ tên của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa (nếu có). (20) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa), thì Chủ toạ phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận thì nêu rõ lý do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử. (21) Nếu những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng có đề nghị hoặc yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định của Hội đồng xét xử. (22) Ghi trình bày của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự về các vấn đề quy định tại Điều 248 của Bộ luật tố tụng dân sự. (23) Ghi các câu hỏi và trả lời của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. (24) Ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, ý kiến của Viện kiểm sát (nếu có). (25) Nếu sau khi nghị án, Hội đồng xét xử tuyên án thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (Không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận). (26) Ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng: những vấn đề được ghi trong biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận. Cần chú ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì khi kết thúc mỗi ngày cần ghi: “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi: “Ngày... tháng... năm... Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Nghệ An; -VKSND huyện Quỳ Hợp; - THA huyện Quỳ Hợp; - Các đương sự; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Quán Vi Tuấn |