- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty Tài chính TNHH NVNTV. Buộc ông Nguyễn Mậu N phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính TNHH NVNTV tổng số tiền là: 19.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/DS-ST Ngày: 29-3-2023 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Văn Minh
- Ông Huỳnh Kim Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Dung, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Ngày 29 tháng 3 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-DS ngày 24/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-DS, ngày 15/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện MĐ, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH NVNTV; địa chỉ: tầng 2, tòa nhà RT, số 9 ĐVB, phường 13, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện cho Công ty Tài chính NVNTV:
- Ông Lô Bằng G. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Là người đại diện theo pháp luật.
- Bà Lương Hoàng Y. Chức vụ: Trưởng phòng tố tụng – VPB SMBC FC. Là người đại diện theo ủy quyền. Văn bản ủy quyền số 42/UQ-XLTD.22 ngày 18/3/2022 của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Công ty Luật TNHH MTV Sunlaw; địa chỉ: 89 HPT, phường XH, quận CL, Đà Nẵng. Là đại diện theo ủy quyền lại. Văn bản ủy quyền số 01/2022/UQ-XLTD.22, ngày 01/4/2022.
Đại diện cho Công ty Luật TNHH MTV Sunlaw:
+ Bà Trương Ngọc A. Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật
+ Anh Nguyễn Như N; Là đại diện theo ủy quyền. Văn bản ủy quyền số 01/2022/UQ-SL, ngày 01/07/2022.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Mậu N, sinh năm 1972; địa chỉ: KDC 18A, thôn TTT, xã ĐL, huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng có mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn Nguyễn Mậu N vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/7/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH NVNTV trình bày:
Ngày 17/01/2019, Công ty Tài chính TNHH NVNTV và ông Nguyễn Mậu N có ký với nhau Hợp đồng tín dụng số: 20190117-0009094 (sau đây gọi tắc là Hợp đồng). Theo nội dung Hợp đồng đã được ký kết thì Ngân hàng cho ông Nguyễn Mậu N vay số tiền 21.100.000 đồng; lãi suất thỏa thuận là là 4,75%/tháng để tiêu dung cá nhân. Theo thỏa thuận trong Hợp đồng, ông Nguyễn Mậu N có trách nhiệm thanh toán số tiền 36.454.036 đồng gồm gốc và lãi, trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng; 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.493.000 đồng, tháng cuối trả 2.115.036 đồng.
Sau khi hợp đồng được ký kết, ông Nguyễn Mậu N đã nhận đủ tiền vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên. Tuy nhiên, trong quá trình trả nợ vay, ông N không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đã ký kết trong Hợp đồng. Cụ thể, ông N chỉ thanh toán 11 lần với tổng số tiền đã trả là 16.614.000 đồng. Kể từ ngày 06/02/2020 cho đến nay ông N không thực hiện việc thanh toán cho Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Mậu N phải trả cho Ngân hàng số tiền 19.840.036 đồng gồm: 14.572.676 đồng nợ gốc và 5.267.360 đồng tiền nợ lãi (tiền gốc và lãi được tính đến ngày 01/02/2021).
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Nguyễn Mậu N nhưng ông N không có ý kiến gì về nội dung vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không cung cấp tài liệu, chứng cứ; không đến Tòa án làm việc và tham gia phiên tòa theo thông báo, giấy triệu tập của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn là Công ty khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” với bị đơn Nguyễn Mậu N. Trong vụ án này, bị đơn Nguyễn Mậu N là người không có đăng ký kinh doanh, vay tiền nhằm mục đích tiêu dùng và có địa chỉ cư trú tại: KDC 18A, thôn TTT, xã ĐL, huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án dân sự “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Nguyễn Mậu N nhưng ông N không có ý kiến gì về nội dung vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không cung cấp tài liệu, chứng cứ; không đến Tòa án làm việc và tham gia phiên tòa theo thông báo, giấy triệu tập của Tòa án. Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, có đủ căn cứ xác định: Hợp đồng tín dụng số: 20190117-0009094, ngày 17/01/2019 giữa Công ty Tài chính TNHH NVNTV và ông Nguyễn Mậu N là hợp pháp nên có giá trị làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng. Sau khi hợp đồng được ký kết, ông N đã nhận đủ số tiền vay nhưng sau đó lại trả nợ không đúng theo hợp đồng đã ký kết. Cụ thể: ông N chỉ thanh toán 11 lần với tổng số tiền đã trả là 16.614.000 đồng. Kể từ ngày 06/02/2020 cho đến nay ông N không thực hiện việc thanh toán cho Ngân hàng. Như vậy, ông N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại các khoản 2, 7 Điều 1 phần B Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa các bên. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N phải trả số tiền 19.840.036 đồng gồm: 14.572.676 đồng tiền nợ gốc và 5.267.360 đồng tiền nợ lãi (tiền gốc và lãi được tính đến ngày 01/02/2021) là phù hợp theo Hợp đồng đã được ký kết; các quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 6 Điều 1 phần B Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa các bên còn có quy định về lãi suất quá hạn. Quy định này của hợp đồng là phù hợp theo các quy định của pháp luật về hợp đồng vay, lãi suất, lãi quá hạn nhưng quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn phải trả số tiền 19.840.036 đồng gồm: 14.572.676 đồng tiền nợ gốc và 5.267.360 đồng tiền nợ lãi (tiền gốc và lãi được tính đến ngày 01/02/2021). Ngoài ra, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tiền lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 02/02/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm nên căn cứ theo quy đinh tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Mậu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 19.840.036đồng x 5% = 992.002 đồng.
Công ty Tài chính TNHH NVNTV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính TNHH NVNTV số tiền 496.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003538 ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 5; các Điều 144, 147, 186, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty Tài chính TNHH NVNTV. Buộc ông Nguyễn Mậu N phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính TNHH NVNTV tổng số tiền là: 19.840.036 đồng (mười chín triệu tám trăm bốn mươi nghìn không trăm ba mươi sáu đồng) gồm: 14.572.676 đồng tiền nợ gốc và 5.267.360 đồng tiền nợ lãi.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 20190117-0009094, ngày 17/01/2019 giữa Công ty Tài chính TNHH NVNTV và ông Nguyễn Mậu N
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Mậu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 992.002 đồng (chín trăm chín mươi hai nghìn không trăm lẻ hai đồng).
Công ty Tài chính TNHH NVNTV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính TNHH NVNTV số tiền 496.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003538 ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Mộ Đức; - Chi Cục THADS huyện Mộ Đức; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. Các thành viên Hội đồng xét xử Hoàng Minh Tân Nguyễn Thị Anh Thư | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Hòa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Hòa |