- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Tấn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2023/DS-ST Ngày 05-01-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu;
2. Bà Trần Thanh Duyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa có: Ông Trần Văn Thòn, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 506/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2022/QĐXX-DS ngày 30/11/2022; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn Ph, sinh năm 1985 (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Kim Tấn H, sinh năm 1954 (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ tạm trú: Ấp Đ, xã M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nguyên đơn anh Trần Tấn Ph trình bày: Vào năm 2020, anh có bán thức ăn cho ông Kim Tấn H, ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh để nuôi gà, vịt. Tính đến ngày 30/12/2020, ông H thiếu anh với số tiền 5.760.000 đồng; số tiền này ông H không trả, mặc dù anh có nhắc nhở nhiều lần.
Nay anh Trần Tấn Ph khởi kiện yêu cầu ông Kim Tấn H phải trả cho anh số tiền mua thức ăn còn thiếu vốn 5.760.000 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 01/02/2022 cho đến khi giải quyết xong vụ án.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tại các phiên họp, phiên hòa giải phía bị đơn Kim Tấn H đều vắng mặt không có lý do nên Tòa án lập biên bản vắng mặt đương sự, biên bản không tiến hành hòa giải được vụ án và quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về số tiền vốn 5.760.000 đồng, rút lại yêu cầu tính lãi.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự tại phiên tòa cho rằng việc thụ lý vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán” là đúng quan hệ tranh chấp. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự đảm bảo đúng quy định. Về đưa người tham gia tố tụng, tống đạt văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, cho các đương sự Tòa án đã đưa đầy đủ và tống đạt văn bản cho đương sự theo đúng quy định trong hòa giải cũng như tại phiên tòa hôm nay nên việc xét xử đúng pháp luật.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Sau khi phân tích, đánh giá chứng cứ, vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26; Điều 35, 39, 147; Điều 227, Điều 228 và Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các Điều 357, 430, 434, 440 của Bộ luật Dân sự; áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Kim Tấn H có nghĩa vụ trả cho anh Ph số tiền 5.760.000 đồng; đình chỉ yêu cầu tính lãi của anh Ph. Bị đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định do có đơn xin miễn án phí do là người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Kim Tấn H có địa chỉ tại ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Về đưa người tham gia tố tụng và hòa giải:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đã đưa bị đơn là Kim Tấn H tham gia tố tụng; thực hiện việc thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo đúng quy định tại Điều 68, Điều 70, Điều 196, Điều 208, 209, 210 và Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung:
Anh Trần Tấn Ph khởi kiện yêu cầu ông Kim Tấn H phải trả lại cho anh Ph số tiền do mua thức ăn thiếu vốn là 5.760.000 đồng. Xét yêu cầu của anh Ph là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận:
Mặc dù ông Kim Tấn H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông H vắng mặt không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định. Nhưng theo biên hòa giải của Tổ hòa giải ấp Đ, xã M, biên bản xác minh của Tòa án và ngày 05/01/2023 ông H có bản tự khai thừa nhận và đồng ý trả cho anh Ph số tiền 5.760.000 đồng (Bút lục số 05, 06, 07, 25 và 38). Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Ph, buộc ông H phải có nghĩa vụ trả cho anh Ph số tiền nợ còn thiếu bằng 5.760.000 đồng.
Về tiền lãi: Do anh Ph rút lại yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu này của anh Ph.
Về án phí: Ông Kim Tấn H là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, thuộc trường hợp miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng Điều các 430, 434, 440 của Bộ luật Dân sự; áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Tấn Ph.
Buộc ông Kim Tấn H phải trả cho anh Trần Tấn Ph số tiền mua thức ăn còn thiếu bằng 5.760.000 đồng.
Đình chỉ yêu cầu tính lãi của anh Ph.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Ông Kim Tấn H thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Trần Tấn Ph số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012240 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU TRẦN THANH DUYÊN LÊ VĂN HÙNG
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Văn Hùng |