- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng TMCP Đ buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tính đến ngày 13/01/2022 tổng số tiền 155.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2022/KDTM -ST Ngày: 20 / 01 /2022 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Túc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Khánh Phượng
2. Bà Vũ Thị Minh Thủy
- Th ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Như - Thư T a án nhân dân thành phố , tỉnh N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q, TỈNH N tham gia phiên
tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Tài - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 13 và ngày 20 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố , TỈNH N xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 01/2021/TLST-KDTM ngày 22/01/2021 về: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/ ĐXX- ST ngày 23/4/2021
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Địa chỉ: Số 22 đường N, phường T, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L.
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Ông Nguyễn L ủy quyền cho ông Mai T, chức vụ: Giám đốc hối quản l và tái cấu trúc tài sản theo Giấy ủy quyền số 10771/U - PVB ngày 10/6/2020.
Ông T ủy quyền lại cho bà Hồ V, chức vụ: Phó giám đốc hối quản l và tái cấu trúc tài sản theo Giấy ủy quyền số 11139/UQ - PVB ngày 15/6/2020 và bà Nguyễn X, chức vụ: Giám đốc quản l hách hàng hu vực miền trung, hối L & TCTTS, ông Hoàng T, chức vụ: Phó Giám đốc LKH hu vực miền trung – hối QL & TCTTS; ông Nguyễn Văn L, chức vụ: chuyên viên tố tụng hối L & TCTTS, ông Nguyễn Hoàng G, chức vụ: Chuyên viên LKH – hối L & TCTTS theo giấy ủy quyền số 13143/U – PVB ngày 10/7/2020. Ông L có mặt.
Địa chỉ: Số 02 đường 30 tháng 4, phường H a Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ.
Địa chỉ: Số 78 đường T, tổ 17, PHƯỜNG T, thành phố , TỈNH N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Đình V, chức vụ: Giám đốc. Ông V có mặt tại phiên t a, vắng mặt hi Hội đồng xét xử tuyên án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ P, chức vụ: Chủ tịch.
Địa chỉ: Số 212 đường H, thành phố , TỈNH N. Ông P có mặt tại phiên t a, vắng mặt hi Hội đồng xét xử tuyên án.
- Ủy ban nhân dân xã Ba T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn M, chức vụ: Chủ tịch.
Ông Phạm Văn M đồng thời là Trưởng Ban phát triển Ba T.
Địa chỉ: Xã Ba T, huyện B, TỈNH N. Ông M vắng mặt, có đơn xin xét xử
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn h i i n ngày 07/ 12/2020; bản trình bày ngày 15/3/2021; 21/11/2021, biên bản về iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ ngày 16/3/2021 và tại phiên tòa, người đại di n hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần A trình bày:
Vào ngày 13/10/2017, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ (viết tắt là Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) có ký Hợp đồng cho vay số 489/2017/HĐTD/PVB – CNQNI.QLTD với Ngân hàng thương mại cổ phần A (viết tắt là Ngân hàng Đ) vay với số tiền 278.000.000 đồng; Mục đích vay là: Phục vụ hoạt động thi công công trình số 22/2016/HĐ – TCXD ngày 12/12/2016 về việc thi công gói thầu số 5 “Dự án định canh, định cư tập trung Nà Kpác, thôn Gốc, xã Trà T, huyện Tây Trà, thời hạn vay từ ngày giải ngân đến ngày 30/12/2017; phương thức trả nợ: gốc trả cuối ỳ, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng. Ngân hàng Đ đã giải ngân 03 lần tổng cộng với số tiền 277.912.000 đồng.
Để đảm bảo hoản vay, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ đã thế chấp tài sản là quyền đ i nợ tại Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016 giữa Uy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Tịnh Trà (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ) về việc thực hiện Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố và Hợp đồng thi công xây dựng số 01/2017/HĐXD ngày 23/01/2017 giữa Ban phát triển Ba T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đvề việc thi công gói thầu: Nâng cấp đường giao thông nông thôn tổ Tà Lụi, thôn Kon Riêng, dự án giảm nghèo hu vực Tây Nguyên để thế chấp tại Ngân hàng Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017.
uá trình vay, tính đến ngày 28/11/2020, Công ty TNHH MTV xây dựng Đđã thanh toán được số tiền 201.619.086 đồng, nhưng sau đó hông thanh toán nữa và đã vi phạm hợp đồng đã
ết, nhiều lần Ngân hàng đã mời đại diện của Công ty làm việc để đề nghị thanh toán hoản nợ vay cho Ngân hàng Đ. Tuy nhiên Công ty Đvẫn không thanh toán cho Ngân hàng Đ. Tính đến ngày 13/01/2022, Công ty TNHH MTV xây dựng Đ c n nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền 155.370.757 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 83.265.713 đồng, lãi trong hạn 332.615 đồng, nợ lãi quá hạn là 71.631.188 đồng, lãi chậm trả đối với lãi trong hạn chậm trả là 141.241 đồng.
Nay Ngân hàng Đ yêu cầu Công ty TNHH MTV xây dựng Đphải trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng Đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay mà các bên đã
ết cho đến hi trả xong nợ cho Ngân hàng Đ.
Ngày 11/10/2021 Ngân hàng Đ đã có đơn xin rút một phần yêu cầu hởi iện đối với yêu cầu xử l tài sản thế chấp là quyền đ i nợ theo Hợp đồng thi công xây dựng số 01/2017/HĐXD ngày 23/01/2017 giữa Ban phát triển xã Ba T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đvề việc thi công gói thầu: Nâng cấp đường giao thông nông thôn tổ Tà Lụi, thôn Kon Riêng, dự án giảm nghèo hu vực Tây Nguyên. Ngân hàng chỉ yêu cầu trường hợp nếu Công ty TNHH MTV xây dựng Đ hông trả hoặc trả nợ hông đầy đủ các hoản nợ thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử l tài sản bảo đảm là quyền đ i nợ tại Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016 giữa Uy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) về việc thực hiện Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố
Người đại di n theo pháp luật cho Công ty TNHH MTV xây dựng Đlà ông Đỗ Đình Vinh vắng mặt trong các lần làm việc, phiên họp công hai chứng cứ và h a giải nhưng tại phiên t a đại diện Công ty TNHH MTV xây dựng Đ thừa nhận toàn bộ số nợ như A yêu cầu, đồng trả hoản nợ nêu trên.
Tại văn bản số 172/UBND ngày 02/6/2021, Biên bản làm vi c ngày 10/6/2021 và tại phiên tòa, đại di n theo pháp luật của Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T trình bày: Năm 2016 , Ủy ban nhân dân thành phố có chủ trương cho tổ dân phố 17 (nay là tổ 7 PHƯỜNG T) xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa tổ dân phố với vốn đầu tư là nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó tổ dân phố phải vận động nhân dân đóng góp xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa, thì ông Đỗ ĐìnhVinh công dân tổ 7 xin được nhận thầu cho Công ty THHH MTV Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV Xây dựng Đ). Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ-TCXD ngày 26/7/2016 giữa UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV Xây dựng Đ) về việc thi công xây dựng công trình: Điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 (nay là tổ 7) PHƯỜNG T thành phố . Tên giao dịch: Công ty TNHH Một thành viên Tịnh Trà. Số tài hoản giao dịch: 43000052529999 tại Ngân hàng Seaban chi nhánh Q. Căn cứ Phụ lục Hợp đồng số: 05A/2016/HĐ - TCXD ngày 14/11/2016 về việc thay đổi tên công ty và tên tài hoản thanh toán của hợp đồng số 05/2016/ HĐ-TCXD ngày 26/7/2016. Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng Đ. Số tài hoản giao dịch: 43000052529999 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Q. Theo yêu cầu của Công ty TNHH MTV xây dựng Đthì ngày 03/10/2017 bộ phận ế toán của UBND PHƯỜNG T đã tham mưu cho lãnh đạo UBND PHƯỜNG T xác nhận vào biên bản đối chiếu công nợ iêm cam ết thanh toán giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q, UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV Xây dựng Đvề nội dung: “UBND PHƯỜNG T chuyển số tiền 226.887.00 đồng cho Công ty TNHH MTV Xây dựng Đmở tài hoản tại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q”. Nhưng sau đó Công ty TNHH MTV Xây dựng Đlàm việc với ế toán UBND PHƯỜNG T xin thay đổi Phụ lục Hợp đồng số: 05B/2018/HĐ-TCXD ngày 07/02/2018 về việc thay đổi tên ngân hàng tài hoản giao dịch của nhà thầu. Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng Đ. Số tài hoản giao dịch: 1011095375 tại Ngân hàng TMCP Sài G n – Hà Nội chi nhánh Q. Chúng tôi nghe bà Lê Thanh Thủy ế toán UBND PHƯỜNG T ể lại: hi làm việc liên quan đến việc chuyển tiền cho Công ty TNHH MTV Xây dựng Đtại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q, thì ông Vinh nói rằng đã hoàn thành trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q, nhưng để biết thêm về thông tin này thì bà Lê Thanh Thủy hông biết liên hệ với ai và số điện thoại nào (Vì trong biên bản đối chiếu công nợ iêm cam ết thanh toán hông ghi số đi n thoại liên lạc) nên bà Thủy phải tin tưởng vào lời nói của ông Vinh.
Ngày 08/02/2018 bộ phận ế toán của UBND PHƯỜNG T có lập thủ tục trình lãnh đạo UBND PHƯỜNG T thanh toán tiền xây dựng công trình: “ Điểm SHVH tổ 17” cho Công ty TNHH MTV Xây dựng Đvới số tiền 129.800.000 đồng giao dịch qua Ngân hàng TMCP Sài G n Hà Nội chi nhánh Q (Theo phụ lục Hợp đồng số: 05B/2018/HĐ-TCXD ngày 07/02/2018 về vi c thay đổi tên ngân hàng tài hoản giao dịch của nhà thầu).
Đồng thời, ngày 05/07/2018 UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV Xây dựng Đcó thanh l hợp đồng số 05/2016/HĐ-TCXD ngày 16/7/2016. Trong đó, Công ty TNHH MTV xây dựng Đđã ủng hộ số tiền 97.077.000 đồng để đóng góp cho địa phương xây dựng công trình Điểm SHVH tổ 17. Theo lời hứa của Công ty TNHH MTV xây dựng Đtrước đó. Hiện nay, UBND PHƯỜNG T hông c n nợ Công ty TNHH MTV Xây dựng Đ.
Việc UBND phường vào các biên bản trên là do tin vào bộ phận chuyên môn tham mưu chứ lãnh đạo UBND phường hông đủ thời gian để iểm tra cụ thể từng văn bản như vậy thì UBND phường cũng là nạn nhân do ông Vinh Giám đốc Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) gây ra hệ lụy. Nay Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T sẽ có trách nhiệm đôn đốc, thúc giục động viên ông Vinh trả nợ vay của Công ty TNHH MTV xây dựng Đcho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q chứ hông có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH MTV xây dựng Đ.
Tại phiên tòa đại di n Ủy ban nhân dân xã Ba T vắng mặt nhưng Tại văn bản số 90/UBND – Ban PT ngày 10/6/2021, Ủy ban nhân nhân xã Ba T trình bày: Trong biên bản đối chiếu công nợ số 13/2017/PVB-CN QN NH. Quý ngân hàng yêu cầu chuyển số tiền 170.580.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng) cho Công ty TNHH MTV xây dựng Đtheo số tài hoản xxxxxxxxxxxx mở tại Ngân hàng Đ chi nhánh Q thì bị vướng vào hợp đồng và iểm soát chi tại Kho bạc nhà nước cụ thể:
Theo như hợp đồng
ết và iểm soát cho Kho bạc của Công ty TNHH MTV xây dựng Đmọi việc thanh toán đều thông qua số tài hoản 57010001008686 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển uảng Ngãi. Chính vì vậy trước hi chuyển tiền Ban phát triển xã Ba T đã thông báo cho qu Ngân hàng Đ biết để phối hợp với Ngân hàng Đầu tư và phát triển uảng Ngãi để yêu cầu Công ty TNHH MTV xây dựng Đthanh toán số tiền trên cho Ngân hàng Đ cho nên buộc Công ty TNHH MTV xây dựng Đphải rút tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển để chuyển trả cho Ngân hàng Đ có sự chứng iến của Bà Nguyễn Nữ Thanh N nhân viên của Ngân hàng Đ. Do đó bên Ngân hàng Đ đã lấy được số tiền của Công ty TNHH MTV xây dựng Đnợ như trong bản cam ết.
Nay Ban phát triển xã Ba T hông c n liên quan trong việc Ngân hàng Đ yêu cầu hởi iện thế chấp quyền đ i nợ của Ban phát triển xã Ba T với Ngân hàng Đ. Ủy ban nhân xã Ba T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Ý iến đại di n Vi n iểm sát nhân dân thành phố Q tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về xác định quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thẩm quyền, thời hạn chuẩn bị xét xử, xác minh thu thập chứng cứ, thời hạn tống đạt các văn bản tố tụng, gởi hồ sơ cho Viện iểm sát nghiên cứu, trình tự, thủ tục phiên t a; Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật tại Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn hông chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Người đại diện theo pháp luật cho người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đầy đủ theo quy định tại Điều 85, 86 BLTTDS. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng TMCP Đ. Buộc Công ty TNHH MTV xây dựng Đthanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tạm tính đến ngày 13/01/2022 là 156.398.143 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 83.265.713 đồng, dư nợ lãi là 73.133.430 đồng. Trường hợp Công ty Đ hông trả hoặc trả nợ không đầy đủ các hoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Đ, thì Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu cơ quan thi hành án xử l tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017 tại giai đoạn thi hành án để thu hồi nợ cho Ngân hàng Đ. Án phí inh doanh thương mại: Bị đơn phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ hởi iện yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ có địa chỉ tại 78 Thành Thái, tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố , TỈNH N phải thanh toán số tiền c n nợ tính đến ngày xét xử ngày 13/01/2022 tổng số tiền là: 156.398.143 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là 83.265.713 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 349.273đồng, nợ lãi quá hạn là 72.639.954 đồng, lãi chậm trả đối với lãi trong hạn chậm trả là 143.203 đồng) và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng mà các bên đã
ết cho đến hi trả xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A . Tại phiên t a đại diện Ngân hàng xác định lại số tiền 143.203 đồng hông phải là lãi phạt chậm trả đối với số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa thanh toán mà đây là số tiền lãi chậm trả đối với lãi trong hạn chậm trả được quy định tại hoản 3.4 Điều 3 của Hợp đồng cho vay số 489/2017/HĐTD/PVB –CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017. Nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ hông thanh toán được hoản nợ nói trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần A, thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử l các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017. Tòa án nhân dân thành phố , TỈNH N xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thụ l vụ án đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ phải thanh toán số tiền c n nợ tính đến ngày xét xử ngày 13/01/2022 tổng số tiền là: 155.370.757 đồng) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã
ể từ ngày 14/01/2022 cho đến hi tất toán hợp đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp có trong hồ sơ vụ án thì Ngân hàng và Công ty trách nhiệm một thành viên xây dựng Đ
ết Hợp đồng cho vay số 489/2017/HĐTD/PVB – CNQNI.QLTD vay số tiền 278.000.000 đồng; Mục đích vay là: Phục vụ hoạt động thi công công trình số 22/2016/HĐ – TCXD ngày 12/12/2016 về việc thi công gói thầu số 5 “Dự án định canh, định cư tập trung Nà Kpác, thôn Gốc, xã Trà T, huyện Tây Trà, thời hạn vay từ ngày giải ngân đến ngày 30/12/2017; phương thức trả nợ: gốc trả cuối ỳ, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng. Ngân hàng Đ đã giải ngân 03 lần tổng cộng với số tiền 277.912.000 đồng. uá trình vay, tính đến ngày 28/11/2020, Công ty Đđã thanh toán được số tiền 201.619.086 đồng, nhưng sau đó hông thanh toán nữa và đã vi phạm hợp đồng đã
ết, nhiều lần Ngân hàng đã mời đại diện của Công ty làm việc để đề nghị thanh toán hoản nợ vay cho Ngân hàng Đ. Tuy nhiên Công ty TNHH MTV xây dựng Đvẫn không thanh toán cho Ngân hàng Đ. Tính đến ngày 13/01/2022, Công ty TNHH MTV xây dựng Đc n nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền 155.370.757 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 83.265.713 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 332.615 đồng, nợ lãi quá hạn là 71.631.188 đồng, lãi chậm trả đối với lãi trong hạn chậm trả là 141.241 đồng. Kể từ ỳ trả nợ ngày 30/12/2017, Công ty TNHH MTV xây dựng Đđã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng hai bên
ết. Tại phiên t a, đại diện Công ty TNHH MTV xây dựng Đthừa nhận toàn bộ số nợ như A yêu cầu, đồng trả hoản nợ nêu trên. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010; Điều 317, 318 Bộ luật dân sự 2015 chấp nhận yêu cầu hởi iện này của nguyên đơn.
Ngày 11/10/2021 Ngân hàng Đ đã có đơn xin rút một phần yêu cầu hởi iện đối với yêu cầu xử l tài sản thế chấp là quyền đ i nợ theo Hợp đồng thi công xây dựng số 01/2017/HĐXD ngày 23/01/2017 giữa Ban phát triển xã Ba T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đvề việc thi công gói thầu: Nâng cấp đường giao thông nông thôn tổ Tà Lụi, thôn Kon Riêng, dự án giảm nghèo hu vực Tây Nguyên. Hội đồng xét xử xét thấy việc nguyên đơn rút một phần yêu cầu xử l tài sản thế chấp quyền đ i nợ đối với Ủy ban nhân dân xã Ba T là hoàn toàn tự nguyện nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử phần yêu cầu này của nguyên đơn theo quy định tại hoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của Ngân hàng Đ trường hợp nếu Công ty TNHH MTV xây dựng Đ hông trả hoặc trả nợ hông đầy đủ các hoản nợ thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử l tài sản bảo đảm là quyền đ i nợ tại Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016 giữa Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) về việc thực hiện Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CN NI. LTD ngày 13/10/2017 giữa bên thế chấp là Công ty TNHH MTV xây dựng Đvà bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Q được
ết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được đăng giao dịch bảo đảm số 1265173744, hiệu lực đăng từ 14 giờ 20 phút ngày 13/10/2017 tại Trung tâm Đăng giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng và được cấp giấy chứng nhận đăng giao dịch bảo đảm là hoàn toàn hợp pháp. Ngày 13/10/2017, Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh Q đã có văn bản số 2911/TB –PVB –CN NI về việc thông báo nghĩa vụ thanh toán có nội dung: “... Công ty TNHH MTV xây dựng Đđã thế chấp quyền đ i nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ –TCXD ngày 26/7/2016 giữa Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV Tịnh Trà ( nay là Công ty TNHH MTV Xây dựng Đ) về việc thi công Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố cho A... toàn bộ các hoản thanh toán của úy cơ quan đối với nghĩa vụ giữa u cơ quan và Công ty TNHH MTV Xây dựng Đphát sinh từ các hợp đồng nêu trên sẽ thuộc quyền thụ hưởng của Pvcom Ban ...Đề nghị úy cơ quan hông xác nhận bất ỳ văn bản nào liên quan đến nghĩa vụ thanh toán đối với các Hợp đồng nêu trên cho bất ỳ cá nhân /tổ chức nào hác hi chưa có sự đồng bằng văn bản của A uảng Ngãi.” Tại biên bản đối chiếu công nợ iêm cam ết thanh toán số 12/2017/PVB-CN N1 ngày 03/10/2017 giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q, UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đcó nội dung: UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đcùng cam ết và đồng toàn bộ số tiền 226.887.000 đồng của Công ty TNHH MTV xây dựng Đnhận được từ UBND PHƯỜNG T chỉ thanh toán duy nhất bằng phương thức chuyển hoản vào tài hoản của Công ty TNHH MTV xây dựng Đmở tài hoản tại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q. Nhưng sau đó Công ty TNHH MTV xây dựng Đlàm việc với ế toán UBND PHƯỜNG T xin thay đổi Phụ lục Hợp đồng số: 05B/2018/HĐ-TCXD ngày 07/02/2018 về việc thay đổi tên ngân hàng tài hoản giao dịch của nhà thầu. Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng Đ. Số tài hoản giao dịch: 1011095375 tại Ngân hàng TMCP Sài G n – Hà Nội chi nhánh Q. Vì vậy, UBND PHƯỜNG T đã phụ lục hợp đồng số 05B/2018/HĐ-TCXD ngày 07/02/2018 với Công ty TNHH MTV xây dựng Đ. Tuy nhiên UBND PHƯỜNG T hông thông báo với Ngân hàng TMCP Đại Chúng về việc thay đổi tài hoản này. Mặt hác, theo các tài liệu, chứng cứ mà bên UBND PHƯỜNG T cung cấp thì hoản nợ giữa UBND PHƯỜNG T và Công ty TNHH MTV xây dựng Đđã thanh toán xong, hai bên đã thanh l xong Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016. Tuy nhiên, đại diện UBND Trần Phú thừa nhận sai sót trong việc “tin vào bộ phận chuyên môn tham mưu chứ lãnh đạo UBND phường hông đủ thời gian để iểm tra cụ thể từng văn bản như vậy...” Tại phiên t a, đại diện UBND PHƯỜNG T đồng với yêu cầu của A về việc: Trong trường hợp Công ty TNHH MTV xây dựng Đ hông trả hoặc trả nợ không đầy đủ các hoản nợ thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử l tài sản bảo đảm là quyền đ i nợ tại Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016 giữa Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) về việc thực hiện Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CN NI. LTD ngày 13/10/2017. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng TMCP Đ.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên t a phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận;
Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.568.647 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2018/0006604 ngày 22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố , TỈNH N.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 92, Khoản 1 Điều 147, 157, 158, Khoản 2, 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 244, Điều 317, 318, 319, 323, 325, 463 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng TMCP Đ buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tính đến ngày 13/01/2022 tổng số tiền 155.370.757 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 83.265.713 đồng (tám mươi ba triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm mười ba đồng), tiền nợ lãi trong hạn là 332.615 đồng (ba trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm mười lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 71.631.188 đồng (Bảy mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn một trăm tám mươi tám đồng), lãi chậm trả đối với lãi trong hạn chậm trả là số tiền 141.241 đồng (một trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm bốn mươi mốt đồng)
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ c n phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 489/2017/HĐTD /PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017 ể từ ngày 14/01/2022 cho đến hi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
3. Đình chỉ xét xử phần yêu cầu xử l tài sản thế chấp là quyền đ i nợ theo Hợp đồng thi công xây dựng số 01/2017/HĐXD ngày 23/01/2017 giữa Ban phát triển xã Ba T và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ về việc thi công gói thầu: Nâng cấp đường giao thông nông thôn tổ Tà Lụi, thôn Kon Riêng, dự án giảm nghèo hu vực Tây Nguyên.
4. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ không thanh toán hoặc thanh toán hông đầy đủ, Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử l tài sản bảo đảm thế chấp là quyền đ i nợ tại Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 05/2016/HĐ – TCXD ngày 26/7/2016 giữa Ủy ban nhân dân PHƯỜNG T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Tịnh Trà (nay là Công ty TNHH MTV xây dựng Đ) về việc thực hiện Công trình điểm sinh hoạt văn hóa tổ 17 PHƯỜNG T, thành phố theo Hợp đồng thế chấp quyền đ i nợ hai bên số 490/2017/HĐBĐ – PVB – CNQNI.QLTD ngày 13/10/2017.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ phải chịu là 7.768.538 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.568.647 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2018/0006604 ngày 22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố , TỈNH N.
6. Nguyên đơn hông có mặt hi tuyên án nhưng có đơn xin vắng mặt có l do chính đáng được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt hi tuyên án mà hông có l do chính đáng thì có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND TỈNH N; - VKSND TP Q; - CCTHADS TP Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Túc |