vanban.org

Bản án 01/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPB… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BA KDTM"
  • Tòa quyết gì? Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/KDTM-ST
Ngày: 07/9/2022
V/v:“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ - TP. HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Nguyễn Đình Kiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi và bà Nguyễn Thị Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Khuyến - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2022/TLST - KDTM ngày 26/5/ 2022 về: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 01/2022/QĐXX-KDTM ngày 17/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐHPT-KDTM ngày 25/8/2022 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng viết t t: VPBank Địa ch : số 89 Láng Hạ, phư ng Láng Hạ, qu n Đống Đa, TP Hà Nội

- Ngư i đại diện theo pháp lu t: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT

- Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn nh – Ph iám đốc Trung tâm xử lý nợ Văn bản ủy quyền số 25/2020 ngày 07/7/2020

- Ngư i đại diện theo ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn nh: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc và ông Nguyễn Ngọc Tâm – cán bộ xử lý nợ VPBank c mặt

* Bị đơn: Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương viết t t: Công ty Vi Dương

Địa ch : thôn Đặng iang, xã Hòa Phú, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

Ngư i đại diện theo pháp lu t: bà Nguyễn Thị H – Chủ tịch HĐQT kiêm Đ

* Ngư i có quy n l i, ngh a v liên quan:

- Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1971 (Thành viên g p vốn – v ng mặt

- Ông Nguyễn Năng H – sinh năm 1976 Thành viên g p vốn và thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty Vi Dương - C mặt

- Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1977 vợ ông Hà – v ng mặt

- nh Nguyễn Năng S – sinh năm 2001 con ông Hà – v ng mặt

- nh Nguyễn Năng N – sinh năm 2006 con ông Hà – v ng mặt

Đều trú tại: thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

- Bà Nguyễn Thị O – sinh năm 1994 (Bảo lãnh cho khoản vay - v ng mặt

- Ông Trần Mạnh L – sinh năm 1990 Thành viên g p vốn và bảo lãnh cho khoản vay – V ng mặt

Đều trú tại: thôn Đ, xã H, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội.

(bà O và ông L ủy quyền cho bà Hòa; bà L, anh S và anh N ủy quyền cho ông H).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn, ông Phạm Tuấn Anh và ông Nguyễn Ngọc Tâm trình bày:

* Ngày 19/04/2021, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (Viết tắt: VPBANK) và bà Nguyễn Thị Hoa là ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty CPTM Vi Dƣơng (Viết tắt: Công ty Vi Dƣơng) có ký kết Hợp đồng tín dụng số 160421-6004326-01-SME; theo đ , Công ty Vi Dương vay của VPBank số tiền 1.563.250.000 đồng (Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) Hạn mức cho vay là 3 000 000 000 đồng Ba tỷ đồng ; mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại v t liệu xây dựng; th i hạn của hạn mức là 12 tháng. Trong th i hạn này, bên vay c thể vay vốn, trả nợ nhiều lần, nhưng dư nợ tại mọi th i điểm không được vượt quá hạn mức cho vay Mỗi lần cho vay các bên sẽ ký kết một khế ước nh n nợ; th i hạn cho vay của các khoản vay từng lần thuộc hạn mức không được vượt quá 06 tháng; lãi suất cho vay trong hạn của mỗi lần vay được VPBANK thông báo và được thể hiện trong khế ước nh n nợ Lãi xuất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại th i điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất ch m trả áp dụng đối với tiền lãi ch m trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại th i điểm ch m trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tương ứng với th i gian ch m trả Cách thức tính lãi: Tiền lãi một năm là 365 ngày; số tiền lãi phải trả mỗi kỳ được tính theo công thức bằng = Số dư thực tế nhân x số ngày duy trì số dư thực tế nhân x lãi suất tính lãi chia / 365

Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất, tại thửa đất số 233, T bản đồ số 09, địa ch : thôn Xà Cầu, xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội iấy chứng nh n quyền sử dụng đất viết t t: CNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BU731284 do UBND huyện Ứng Hòa cấp ngày 24/06/2014 đứng tên ông Nguyễn Năng Hà, được thế chấp tại VPBANK theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 5085/2019 ngày 05/12/2019 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Khôi. iá trị tài sản bảo đảm tại th i điểm thế chấp được định giá là 2 414 000 000 đồng.

Biện pháp bảo đảm ti n vay khác:

- Bảo lãnh cá nhân của bà Nguyễn Thị Oanh số 01/HĐBL/VPB NK-6004326 ngày 19/4/2021;

- Bảo lãnh cá nhân của ông Trần Mạnh Long số 02/HĐBL/VPBANK-6004326 ngày 19/4/202;

Thực hiện h p đồng cho vay hạn mức ký ngày 19/4/2021: VPBANK đã giải ngân cho Công ty Vi Dương đủ số tiền 1.563.250.000 đồng, được thể hiện bằng khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

+ Khế ƣớc nhận nợ số 190421-6004326-01-SME ngày 19/4/2021, số tiền nh n nợ: 1.563.250.000 đồng Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng); th i hạn vay: 05 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 19/4/2021 đến ngày 19/9/2021 Lãi suất vay trong hạn: 9,7%/năm, được cố định trong tháng đầu tiên, sau đ sẽ được điều ch nh định kỳ 01 tháng/01 lần Ngày điều ch nh lãi suất đầu tiên là ngày 19/05/2021, mức điều ch nh bằng lãi suất bán vốn của Bên Ngân hàng do Hội sở chính của Bên Ngân hàng tại th i điểm điều ch nh áp dụng với khoản giải ngân c kỳ hạn là 6 tháng và kỳ điều ch nh lãi suất là 1 tháng + biên độ 4%/năm Th i hạn nợ gốc một lần vào ngày 19/09/2021; trả lãi định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 15 Kỳ trả lãi đầu tiên là ngày 15/05/2021

* Ngày 01/3/2021,VPBANK và Công ty Vi Dƣơng ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 250221-6004326-01-SME; theo đ , Công ty Vi Dương vay của VPBANK tổng số tiền 1.195.280.000 đồng Một tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng). Hạn mức cho vay: 950 000 000 đồng Chín trăm năm mươi triệu đồng ; Mục đích vay bổ sung vốn lưu động; th i hạn vay 12 tháng kể từ ngày 01/03/2021 Trong th i hạn này, Bên vay c thể vay vốn, trả nợ nhiều lần, nhưng dư nợ tại mọi th i điểm không được vượt quá hạn mức cho vay Mỗi lần vay vốn, các bên sẽ ký kết một khế ước nh n nợ. Th i hạn cho vay của các khoản vay từng lần thuộc hạn mức không vượt quá 12 tháng, th i hạn cụ thể sẽ được quy định trong khế ước nh n nợ; lãi suất trong hạn: Mỗi lần vay vốn, VPBANK sẽ thông báo cho bên vay về mức lãi suất, phương thức điều ch nh lãi suất áp dụng đối với khoản vay đ và ghi nh n cụ thể trong khế ước nh n nợ; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại th i điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất ch m trả áp dụng đối với tiền lãi ch m trả: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại th i điểm ch m trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi ch m trả tương ứng với th i gian ch m trả; cách thức tính lãi: Tiền lãi được tính một năm là 365 ngày Số tiền lãi phải trả mỗi kỳ được tính theo công thức bằng = Số dư thực tế nhân x số ngày duy trì số dư thực tế nhân x lãi suất tính lãi chia / 365

Biện pháp bảo đảm ti n vay:

- Bảo lãnh cá nhân của bà Nguyễn Thị Oanh số 01/HĐBL/VPBANK-SME ngày 01/03/2021

- Bảo lãnh cá nhân của bà Nguyễn Thị Hòa số 01/HĐBL/VPB NK-SME ngày 13/07/2021.

Thực hiện H p đồng cho vay hạn mức ký ngày 01/03/2021: VPBank đã giải ngân cho Công ty Vi Dương số tiền: 1.195.280.000 đồng (Một tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) được thể hiện qua các khế ước nhận nợ, cụ thể như sau:

+ Khế ƣớc nhận nợ số 250521-6004326-01-SME ngày 25/05/2021, số tiền 367.920.000 đồng Ba trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng); th i hạn vay 05 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 25/05/2021 đến ngày 25/10/2021; lãi suất vay trong hạn tại th i điểm giải ngân: 14,8%/năm, được cố định trong 01 tháng đầu, sau đ sẽ được điều ch nh định kỳ 01 tháng/01 lần, mức áp dụng với khoản giải ngân c kỳ hạn là 5 tháng và kỳ điều ch nh lãi suất là 1 tháng (+) biên độ 9,1%/năm Th i hạn trả nợ một tháng một lần vào ngày 25 Kỳ hạn trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 25/06/2021, trả thành 05 kỳ Số tiền nợ gốc phải trả mỗi kỳ là: 112 640 000 đồng Trả nợ lãi định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 25 Kỳ trả lãi đầu tiên là ngày 25/06/2021.

+ Khế ƣớc nhận nợ số 140721-6004326-01-SME ngày 14/07/2021, số tiền 459.440.000 đồng Bốn trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng ; th i hạn vay 12 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 14/07/2021; lãi suất vay trong hạn tại th i điểm giải ngân: 15,9%/năm được cố định trong 01 tháng đầu tiên, sau đ được điều ch nh định kỳ 01 tháng/01 lần, áp dụng với khoản giải ngân c kỳ hạn 12 tháng và kỳ điều ch nh lãi suất là 1 tháng + biên độ 9,1%/năm Trả nợ gốc một tháng một lần Số tiền nợ gốc trả mỗi kỳ là: 38 300 000 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 38 140 000 đồng Trả nợ lãi theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 25 Kỳ trả lãi đầu tiên là ngày 25/08/2021

+ Khế ƣớc nhận nợ số 300721-6004326-01-SME ngày 30/07/2021, số tiền 122.640.000 đồng Một trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng); th i hạn vay 12 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 30/07/2021; lãi suất vay trong hạn tại th i điểm giải ngân: 15,9%/năm, được cố định trong vòng 01 tháng đầu tiên, sau đ được điều ch nh định kỳ 01 tháng/01 lần Ngày điều ch nh lãi suất đầu tiên là ngày 30/08/2021, áp dụng với khoản giải ngân c kỳ hạn 12 tháng và kỳ điều ch nh lãi suất là 1 tháng + biên độ 9,1%/năm Trả nợ gốc một tháng một lần Số tiền nợ gốc phải trả mỗi kỳ là 10 220 000 đồng Trả lãi định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 25 Kỳ trả lãi đầu tiên là ngày 25/08/2021;

Quá trình thực hiện Hợp đồng: Tổng số tiền Công ty Vi Dương đã trả VPBANK là 296 830 582đ (Hai trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi nghìn, năm trăm tám mươi hai đồng ; trong đ , trả tiền gốc 245 280 000đ, tiền lãi 51 550 582đ Kể từ ngày 16/8/2022 Công ty Vi Dương đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, VPBANK đã c thông báo thu hồi toàn bộ khoản nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn đối với các kỳ trả nợ đến hạn mà bị đơn chưa thanh toán; đồng th i VPB NK đã nhiều lần đôn đốc nghĩa vụ thanh toán trả nợ nhưng Công ty Vi dương vẫn không hiện Tạm tính đến ngày 01/08/2022 Công ty Vi Dương còn nợ VPBANK tổng số tiền là 2 989 974 928 đồng Hai tỷ,chín trăm tám mươi chín triệu, chín trăm bẩy mươi bốn nghìn, chín trăm hai mươi tám đồng ; trong đ , Nợ gốc: 2 513 250 000 đồng; Lãi phải trả: 452 115 286 đồng; Phạt ch m trả lãi: 24 609 642 đồng

Nay, VPBANK yêu cầu bị đơn phải thanh toán trả VPBANK toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt ch m trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các hợp đồng tín dụng nêu trên và phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ đã ký kết cho đến khi tất toán

Nếu bị đơn không thanh toán được ngay toàn bộ nghĩa vụ trả nợ trả thì đề nghị Tòa án tuyên VPBANK được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án c thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ và các khoản phát sinh liên quan thì buộc bà Nguyễn Thị Hòa, chị Nguyễn Thị Oanh và anh Trần Mạnh Long c nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Vi Dương số tiền còn thiếu VPBANK c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án c thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Hòa, chị Oanh và anh Long để thu hồi khoản nợ cho đến khi Công ty Vi Dương thanh toán hết nợ cho VPBANK theo thỏa thu n trong các hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.

Các tài liệu, chứng cứ VPBANK giao nộp: Hồ sơ pháp lý của VPBANK; các hợp đồng tín dụng; khế ước nh n nợ; hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh; các biên bản đôn đốc nợ; các giấy nh n nợ, giấy ủy quyền,…

Ngư i đại diện theo pháp luật của bị đơn - bà Nguyễn Thị Hòa – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Vi Dương, đồng th i là ngư i đại diện theo ủy quy n của ngư i có quy n l i ngh a v liên quan là anh Trần Mạnh Long và chị Nguyễn Thị Oanh trình bày: bà Hòa thừa nh n mình là ngư i đại diện cho Công ty Vi Dương tiến hành ký kết các hợp đồng tín dụng, các khế ước nh n nợ với VPBANK; thừa nh n mục đích vay, số tiền vay của từng lần, th i hạn vay, lãi suất, việc giải ngân, quá trình thực hiện hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ, số tiền gốc, tiền lãi đã trả như VPBANK trình bày là đúng; đồng th i, bà Hòa cũng thừa nh n việc thế chấp tài sản bảo đảm và việc các cá nhân bảo lãnh cho các khoản vay như VPB NK trình bày là đúng Bà Hòa cũng thừa nh n tổng số tiền gốc, lãi, lãi ch m trả hiện Công ty Vi Dương còn nợ VPB NK tính đến ngày 01/8/2022 như VPB NK trình bày là đúng

Do dịch bệnh COVID 19 kéo dài, Công ty Vi Dương làm ăn thua lỗ nên chưa c tiền để trả VPBANK dẫn đến việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên VPBANK đã khởi kiện ra Tòa. Nay, bà đề nghị VPBANK tạo điều kiện cho Công ty c th i gian làm ăn trả nợ VPBANK.

Các tài liệu, chứng cứ bị đơn giao nộp: Giấy t pháp lý của Công ty, giấy t nhân thân, giấy ủy quyền…

Ngư i có quy n l i, ngh a v liên quan ông Nguyễn Năng Hà đồng th i là ngư i đại diện theo ủy quy n của bà Nguyễn Thị Liên (v ông Hà), các anh Nguyễn Nguyễn Năng Sơn, Nguyễn Năng Nam (các con ông Hà) trình bày: Bà Nguyễn Thị Hòa là chị gái ông, để tạo điều kiện cho Công ty Vi Dương c vốn làm ăn nên ngày 05/12/2019 ông đã đồng ý ký hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất đứng tên cá nhân ông để cho Công ty Vi Dương vay tiền VPBANK như VPBANK trình bày là đúng. Nay, Công ty Vi Dương làm ăn thua lỗ không trả được nợ cho VPBANK, ông đề nghị VPBANK, tạo điều kiện cho Công ty Vi Dương trả nợ, tạo điều kiện cho gia đình ông được chuộc lại tài sản nếu tài sản phải phát mại.

Tài liệu, chứng cứ ông Hà giao nộp: giấy t về nhân thân, giấy ủy quyền …

Tại phiên tòa :

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung số liệu về số tiền gốc, lãi và lãi ch m trả tại th i điểm xét xử Cụ thể: tính đến ngày 07/9/2022 bị đơn còn nợ VPBank tổng số tiền là 3.010.774.646 đồng Ba tỷ, không trăm mười triệu, bẩy trăm bẩy mươi bẩy nghìn, sáu trăm bốn trăm bốn mươi sáu đồng); trong đ , Nợ gốc là 2 513 250 000 đồng; lãi phải trả là 497 524 646 đồng; phạt ch m trả lãi là 29 482 279 đồng

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất theo thỏa thu n đã ký kết trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc Bị đơn phải chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng

Trư ng hợp, nếu Công ty Vi Dương không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì VPBANK được quyền đề nghị Cơ quan thi hành án c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp lu t để thu hồi nợ, nếu vẫn không đủ thì Công ty Vi Dương c nghĩa vụ tiếp tục trả nợ, VPB NK được quyền đề nghị Cơ quan thi hành án c thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản của những ngư i đã bảo lãnh cho khoản vay của Công ty Vi Dương để thu hồi nợ.

- Ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hà giữ nguyên quan điểm đã đề nghị, trình bày trong quá trình giải quyết vụ án Ngoài ra, ông Hà đề nghị VPB NK tạo điều kiện cho ông được chuộc lại tài sản theo số tiền hạn mức cho vay khi VPB NK định giá tài sản; tuy nhiên, do đại diện của VPB NK không đồng ý với đề nghị này của ông nên ông đề nghị Tòa án giải quyết theo qui định của pháp lu t

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa c quan điểm:

+ Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đều chấp hành đúng qui định của pháp lu t Các đương sự đã được Tòa án triệu t p, giao, thông báo các văn bản tố tụng đúng và đầy đủ đảm bảo quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ; tuy nhiên, ngư i đại diện theo pháp lu t của bị đơn là bà Hòa và những ngư i đã ủy quyền cho bà Hòa đều tiếp tục v ng mặt lần thứ hai không c lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử Viết t t: HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự Viết t t: BLTTDS xét xử v ng mặt những ngư i này

+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án như các hợp đồng tín dụng, khế ước nh n nợ, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh cùng các tài liệu, chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án đề và được thẩm tra tại phiên tòa cho thấy việc các bên ký kết các hợp đồng này đều là tự nguyện, phù hợp qui định của pháp lu t nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là c căn cứ; vì v y đề nghị Tòa chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải c nghĩa vụ trả nợ nguyên đơn các khoản tiền gốc, lãi, lãi ch m trả tính đến ngày 07/9/2022 và khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 08/9/2022 cho đến khi thực tế thanh toán xong khoản nợ; nếu bị đơn không thực hiện nghĩa trả được thì nguyên đơn c quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp, xử lý nghĩa vụ bảo lãnh theo nội dung hợp đồng đã ký để thu hồi nợ Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Nguyên đơn VPBANK khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty Vi Dương trả nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ đã ký kết, đồng th i giao nộp các tài liệu về căn cứ pháp lý khởi kiện và biên lai nộp tiền tạm ứng án phí; bị đơn Công ty Vi Dương c địa ch tại thôn Đặng iang, xã Hòa Phú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; khi ký kết hợp đồng các bên đều c tư cách pháp nhân và đều c mục đích lợi nhu n Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 03/2012/NQ - HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân dân Tối cao hướng dẫn quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án được xác định là án Kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ứng Hoà, TP Hà Nội Quá trình giải quyết vụ án bị đơn và những ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều đã được thông báo hợp lệ; tuy nhiên, tại phiên tòa ngày 25/8/2021 ngư i đại diện theo pháp lu t của bị đơn là bà Nguyễn Thị Hòa và những ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ủy quyền cho bà Hòa đều v ng mặt không c lý do nên Hội đồng xét xử viết t t: HĐXX quyết định hoãn phiên tòa, ấn định th i điểm mở lại phiên tòa và Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa theo qui định cho các đương sự Tại phiên tòa hôm nay bà Nguyễn Thị Hòa và những ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã ủy quyền cho bà Hòa tiếp tục v ng mặt không c lý do nên HĐXX tiến hành xét xử v ng mặt những ngư i này theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của BLTTDS

Về áp dụng pháp lu t nội dung: Th i điểm các bên ký kết hợp đồng tín dụng năm 2021 nên áp dụng Bộ lu t dân sự năm 2015 và các lu t đang c hiệu lực tại th i điểm ký kết để giải quyết tranh chấp

Về tính hợp pháp của các hợp đồng tín dụng, khế ước nh n nợ và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán trả tiền gốc còn lại, tiền lãi, lãi ch m trả, lãi phát sinh… HĐXX thấy: Việc các bên ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 160421-6004326-01-SME ngày 19/4/2021 và Hợp đồng tín dụng số 250221-6004326-01-SME ngày 01/03/2021 là hoàn toàn tự nguyện Thực hiện hợp đồng tín dụng đã ký kết, VPB NK đã giải ngân đủ số tiền 2 758 530 000 đồng , bị đơn đã nh n đủ số tiền này được thể hiện bằng các khế ước nh n nợ số 190421-6004326-01-SME ngày 19/4/2021, số 250521-6004326-01-SME ngày 25/5/2021, số 140721-6004326-01-SME ngày 14/7/2021 và số 300721-6004326-01-SME ngày 30/7/2021 Quá trình thực hiện nghĩa vụ bị đơn ch trả được một phần tiền gốc và lãi, sau đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên VPBANK đã c thông báo thu hồi toàn bộ khoản nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn đối với các kỳ trả nợ đến hạn mà bị đơn chưa thanh toán Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, bị coi là vi phạm hợp đồng nên việc VPB NK khởi kiện yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi… tính đến ngày xét xử và tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ đã ký kết cho đến khi tất toán khoản vay là c căn cứ.

Về mức lãi xuất và tiền lãi ch m trả: Theo các hợp đồng tín dụng và các khế ước nh n nợ các bên tự nguyện thỏa thu n lãi suất: Khế ước số 190421-6004326-01-SME ngày 19/4/2021là 9,7%/năm; Khế ước 250521-6004326-01-SME ngày 25/5/2021 là14,8%/năm; Khế ước 140721-6004326-01-SME ngày 14/7/2021 là 15,9%/năm; Khế ước 300721-6004326-01-SME ngày 30/7/2021 là 15,9%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất ch m trả áp dụng đối với tiền lãi ch m trả bằng 150% lãi xuất cho vay trong hạn áp dụng tại th i điểm ch m trả lãi nhưng không quá 10%/năm tính trên số dư lãi ch m trả tương ứng với th i gian ch m trả. Xem xét bảng kê tính lãi của VPB NK là đúng và phù hợp. Mặt khác, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 quy định: Trư ng hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thu n tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi ch m trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thu n nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp lu t quy định tương ứng với th i gian ch m trả lãi trên nợ gốc trong hạn Vì v y, VPBANK yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi, tiền lãi ch m trả tính đến ngày 07/9/2022 là c căn cứ.

Về Hợp đồng thế chấp ký ngày 05/12/2019 và yêu cầu về việc xử lý tài sản thế chấp: Hợp đồng thế chấp số Công chứng 5085/2019, quyển số 04-2019 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Khôi giữa bên thế chấp là ông Nguyễn Năng Hà với bên nh n thế chấp là VPBANK Đối tượng thế chấp là Quyền sử dụng đất đối với thửa đất theo CNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BU 731284, số vào sổ cấp CN: CH06704 do UBND huyện Ứng Hòa cấp ngày 24/6/2014 đứng tên ông Nguyễn Năng Hà. Xét về nội dung và hình thức của hợp đồng thế chấp đều tuân thủ đúng quy định của pháp lu t về hình thức, nội dung và chủ thể ký kết, các bên tham gia ký kết hợp đồng đều tự nguyện, hợp đồng được công chứng nên c giá trị pháp lý, c hiệu lực thi hành

Mặt khác, tại th i điểm xem xét thẩm định tại chỗ đối tài sản thế chấp thì các thành viên hiện tại đang sinh sống cơ bản không c thay đổi so với th i điểm thế chấp; tình trạng thửa đất cũng như phần tài sản trên đất không c sự thay đổi so với th i điểm thế chấp Do v y, yêu cầu của VPB NK đề nghị xử lý tài sản bảo đảm trong trư ng hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ phù hợp quy định tại Điều 299 Bộ lu t dân sự năm 2015, phù hợp với thỏa thu n tại Điều 6 của hợp đồng thế chấp

Về hợp đồng bảo lãnh: Đồng th i với việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm kho các khoản vay của các hợp đồng tín dụng thì bà Nguyễn Thị Hoa, anh Trần Mạnh Long và chị Nguyễn Thị Oanh đã ký kết với VPB NK Chi nhánh Kinh Đô các hợp đồng bảo lãnh cá nh n để đảm bảo cho các khoản tiền vay của Công ty Vi Dương Xét việc các bên ký kết các hợp đồng bảo lãnh này là tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp lu t nên các bên c nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo nội dung đã ký kết theo qui định của pháp lu t

Về nghĩa vụ trả nợ: Căn cứ vào các điều khoản thỏa thu n trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ mà các bên đã ký kết, căn cứ số nợ gốc, lãi, lãi ch m trả được thể hiện trong bản thống kê chi tiết về nghĩa vụ trả nợ do VPB NK thống kê Căn cứ Điều 280; Điều 466 Bộ lu t dân sự 2015; Điều 91, 95, 98 Lu t các tổ chức tín dụng năm 2010 Theo đ , buộc bị đơn c nghĩa vụ phải trả VPB NK tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 07/9/2022 là 3.010.774.646 đồng Ba tỷ, không trăm mười triệu, bẩy trăm bẩy mươi bẩy nghìn, sáu trăm bốn trăm bốn mươi sáu đồng); trong đ , nợ gốc: 2 513 250 000 đồng; Lãi phải trả: 497 524 646 đồng; lãi ch m trả: 29.482.279 đồng Kể từ ngày 08/9/2021, bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi trên dư nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thu n trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ đã ký kết

Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nh n định của HĐXX

Về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng cáo: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng, phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n. Trả lại nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 280, Điều 299, Điều 318, Điều 319, Điều 336, Điều 338, Điều 342, Điều 466, 468 Bộ lu t dân sự năm 2015;

- Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 Lu t các tổ chức tín dụng

- Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;

- Điều 5, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Các Điều 2, 6, 7, 9 và 30 Lu t Thi hành án dân sự

Xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK).

2. Buộc Công ty Cổ phần Thương mại Vi Dương phải c nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền còn nợ của 02 hợp đồng tín dụng và các khế ước nh n nợ tổng số tiền tính đến ngày 07/9/2022 là 3 010 774 646 đồng Ba tỷ, không trăm mười triệu, bẩy trăm bẩy mươi bẩy nghìn, sáu trăm bốn trăm bốn mươi sáu đồng); trong đ , Nợ gốc: 2 513 250 000 đồng; Lãi phải trả: 497 524 646 đồng; tiền ch m trả lãi: 29 482 279 đồng Trả một lần sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t

Kể từ ngày tiếp sau ngày xét xử sơ thẩm ngày 08/9/2022) Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thu n trong hợp đồng tín dụng và khế ước nh n nợ đã ký kết cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ gốc.

3. Trư ng hợp Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì VPB NK c quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi toàn bộ khoản nợ là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất tại địa ch : Thửa đất số 233, T bản đồ số 09, xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội; diện tích 146,8m2; mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn; th i hạn sử dụng: Lâu dài; nguồn gốc sử dụng đất: do tặng cho, theo “ iấy chứng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất” số BU 731284, số vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất: CH 06704 do Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa cấp ngày 24/06/2014 đứng tên ông Nguyễn Năng Hà; được thế chấp cho VPBank ngày 05/12/2019 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Khôi theo Hợp đồng thế chấp số Công chứng số 5085/2019, quyển số 04-2019.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Trư ng hợp khi xử lý sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ theo nghĩa vụ bảo đảm của tài sản nêu trên thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu, sử dụng tài sản đ . Nếu tại th i điểm xử lý tài sản bảo đảm c ngư i khác đang thực tế sống cùng thì cũng phải c nghĩa vụ thi hành án

Trư ng hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán các khoản nợ cho VPBANK thì Công ty Cổ phần Thương mại Vi Dương có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bà Nguyễn Thị Hòa, bà Nguyễn Thị Oanh và ông Trần Mạnh Long để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo nội dung thỏa thu n trong các hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/VPB NK- 6004326 ngày 19/4/2021, số 01/HĐBL/VPB NK-SME ngày 01/03/2021 của bà Nguyễn Thị Oanh; số 02/HĐBL/VPB NK- 6004326 ngày 19/4/202 của ông Trần Mạnh Long và số 01/HĐBL/VPB NK-SME ngày 13/07/2021 của bà Nguyễn Thị Hòa đã ký kết với VPB NK - Chi nhánh Kinh Đô

4. Trư ng hợp Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương trả được toàn bộ khoản nợ (theo mục 2 trong phần quyết định của bản án này thì VPBANK phải làm thủ tục giải chấp theo quy định pháp lu t để trả lại giấy t nhà đất (bản gốc đã thế chấp tại VPBANK cho chủ tài sản đã thế chấp; đồng th i nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt.

5. Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương phải chịu 92 215 500 đồng (Chín mươi hai triệu, hai trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43 000 000đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 00057527 ngày 25/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội

6. Bị đơn Công ty Cổ phần thương mại Vi Dương c nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 6 000 000đ Sáu triệu đồng) mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng

7. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

8. Đương sự c mặt được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ / Nơi nh n :

Cỡ chữ