- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty Cổ phần Hóa chất A tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2022/KDTM-ST Ngày 03-01-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Sơn Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
Ông Huỳnh Văn Bé.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Đào Văn Tiền - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2019/TLST- KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 583/2022/QĐXXST-KDTM ngày 19/10/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 690/2022/QĐST-KDTM ngày 10/11/2020, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 35/2022/QĐST-KDTM ngày 06/12/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Hóa chất A
Địa chỉ: Lô K4B, Khu công nghiệp L, đường số 4, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Lô K4B, Khu công nghiệp L, đường số 4, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D
Địa chỉ: Số 109 Tỉnh lộ C, Ấp 5, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Phạm Thị Kim O, chức vụ - Tổng Giám đốc; địa chỉ: Số 227, Đường T, Phường 03, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN THẤY:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 17/5/2021, trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên tòa, Công ty Cổ phần Hóa chất A có đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Tiến Đ trình bày:
Công ty Cổ phần Hóa chất A (Sau đây gọi tắt là A) và Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D (Sau đây gọi tắt là Công ty D) có ký kết hợp đồng nguyên tắc về mua bán hàng hóa số HCM20.127/HĐNT/A-10-00244-00 ngày 25/11/2019. Nội dung của Hợp đồng cụ thể như sau:
- A bán và Dolsure mua các mặt hàng Maltodextrin TQ DE 15-19 – Qinhuangdao, Non Dairy Creamer Vina Creamer VC36- Code 021, Instant Whole Milk Powder (28% Fat Min- Product code: I28) - pack size 25kg/bag, Instant Whole Milk Powder Fortified (Product code: I28V) , pack size 25kg/bag, Premix Vitagrow A Plus (Article code: XW20327322) (10kgs/bag), Skimmed Milk Powder Instant - Laktopol (25kg/bao), Whey Protein Concerntrate 80% - Davisco - 22,68kg/bag…. với thông tin chi tiết theo Bảng chào giá, Đơn đặt hàng, yêu cầu đặt hàng của Dolsure có xác nhận của A.
- Hàng hóa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất;
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 45 ngày từ khi nhận được hàng và Hóa đơn giá trị gia tăng.
Thực hiện Hợp đồng, Công ty A đã giao hàng cho Công ty D và cuối mỗi Quý các bên đã thực hiện đối chiếu công nợ phát sinh.
Tại bản Xác nhận số dư ngày 6/10/2020, các bên đã xác nhận công nợ đến ngày 30/9/2020 là 2.286.600.751 đồng. Từ ngày 01/10/2020, A tiếp tục bán hàng cho Dolsure các hàng hóa với chi tiết như sau:
Đơn Ngày hóa
Số
Số tiền (bao STT
Số hóa đơn
Tên hàng
vị
Đơn giá đơn
lƣợng
gồm VAT)
tính
Nguyên liệu thực phẩm- Đường
1 14/10/20 SG/20E-0027809 Maltodextrin (Maltodextrin DE kg
950 13,600
13,566,000
15-19)
Bột Kem Không Sữa Vina
2 14/10/20 SG/20E-0027812
kg
750 36,363
29,999,475
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm- Đường
3 15/10/20 SG/20E-0027955 Maltodextrin (Maltodextrin DE kg
1,325 13,600
18,921,000
15-19)
Nguyên liệu thực phẩm - Bột
4 15/10/20 SG/20E-0027956 sữa gầy (Skim Milk Powder
kg
650 77,000
55,055,000
Instant )
Bột Kem Không Sữa Vina
5 15/10/20 SG/20E-0027956
kg
825 36,363
32,999,423
Creamer VC36 (021)
Bột Kem Không Sữa Vina
6 15/10/20 SG/20E-0027956
kg
1,200 36,363
47,999,160
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
7 15/10/20 SG/20E-0027956
kg
140 190,000
29,260,000
Protein Concentrate 80% )
Nguyên liệu thực phẩm
8 15/10/20 SG/20E-0027956 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
280 190,000
58,520,000
Powder)
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
9 15/10/20 SG/20E-0027958 Powder Instantised, Fortified
kg
850 85,000
79,475,000
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
10 15/10/20 SG/20E-0027958 Powder Instantised, Fortified
kg
3,275 85,000 306,212,500
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm - Hỗn
1,000,0 11 15/10/20 SG/20E-0027958 hợp vi lượng (MEG - 3 (TM)
kg
20
22,000,000
00
'10' N - 3 INF Powder S/SD)
Nguyên liệu thực phẩm - Hỗn
hợp Vitamin và Khoáng chất
1,000,0 12 07/11/20 SG/20E-0030793
kg
10
11,000,000
(Premix Vitagrow A Plus
00
(Article code: XW20327322))
Nguyên liệu thực phẩm - Hỗn
1,000,0 13 07/11/20 SG/20E-0030794 hợp vi lượng (MEG - 3 (TM)
kg
10
11,000,000
00
'10' N - 3 INF Powder S/SD)
Nguyên liệu thực phẩm - Muối
14 07/11/20 SG/20E-0030794 của Choline ( Choline L (+)
kg
25 500,000
13,750,000
Bitartrate Conditioned )
Nguyên liệu thực phẩm- Đường
15 07/11/20 SG/20E-0030807 Maltodextrin (Maltodextrin DE kg
2,000 14,500
30,450,000
15-19)
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
16 07/11/20 SG/20E-0030808 Powder Instantised, Fortified
kg
3,350 85,000 313,225,000
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
17 07/11/20 SG/20E-0030808 Powder Instantised, Fortified
kg
1,100 85,000 102,850,000
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm - Bột
18 07/11/20 SG/20E-0030808 sữa gầy (Skim Milk Powder
kg
750 77,000
63,525,000
Instant )
Bột Kem Không Sữa Vina
19 07/11/20 SG/20E-0030808
kg
2,300 36,363
91,998,390
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
20 07/11/20 SG/20E-0030808
kg
200 190,000
41,800,000
Protein Concentrate 80% )
21 09/11/20 SG/20E-0030898 Bột Pro (R) Fat Omega 55(601) kg
50 90,000
4,950,000
Nguyên liệu thực phẩm
22 09/11/20 SG/20E-0030965 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
100 190,000
20,900,000
Powder)
Nguyên liệu thực phẩm
23 10/11/20 SG/20E-0031079 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
220 190,000
45,980,000
Powder)
Bột Kem Không Sữa Vina
24 13/11/20 SG/20E-0031708
kg
1,400 36,363
55,999,020
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
25 13/11/20 SG/20E-0031708
kg
80 190,000
16,720,000
Protein Concentrate 80% )
26 13/11/20 SG/20E-0031708 Bột Pro (R) Fat Omega 55(601) kg
50 90,000
4,950,000
Nguyên liệu thực phẩm- Đường
27 13/11/20 SG/20E-0031709 Maltodextrin (Maltodextrin DE kg
1,075 16,000
18,060,000
15-19)
Bột Kem Không Sữa Vina
28 05/12/20 SG/20E-0034546
kg
25 36,363
999,983
Creamer VC36 (021)
Bột Kem Không Sữa Vina
29 05/12/20 SG/20E-0034546
kg
2,550 36,363 101,998,215
Creamer VC36 (021)
Bột Kem Không Sữa Vina
30 05/12/20 SG/20E-0034546
kg
1,725 36,363
68,998,793
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
31 05/12/20 SG/20E-0034546
kg
260 190,000
54,340,000
Protein Concentrate 80% )
32 05/12/20 SG/20E-0034546 Bột Pro (R) Fat Omega 55(601) kg
250 90,000
24,750,000
Nguyên liệu thực phẩm –
33 05/12/20 SG/20E-0034547
kg
3,350 18,800
66,129,000
Đường Maltodextrin
Phụ gia thực phẩm - Bột Oxit
34 05/12/20 SG/20E-0034547
kg
75 46,000
3,795,000
Silic (Neosyl TS )
Nguyên liệu thực phẩm - Hỗn
hợp Vitamin và Khoáng chất
1,000,0 35 05/12/20 SG/20E-0034549
kg
20
22,000,000
(Premix Vitagrow A Plus
00
(Article code: XW20327322))
Nguyên liệu thực phẩm -
Vitamin E dạng bột (Dry
1,625,0 36 05/12/20 SG/20E-0034549
kg
20
35,750,000
Vitamin E 50% CWS/S) -
00
5001129341
Nguyên Liệu Thực Phẩm Bột
37 05/12/20 SG/20E-0034550 Sữa Béo ( Instant Milk Powder kg
8,400 76,727 708,957,480
Fat Filled Spray Dried)
Nguyên Liệu Thực Phẩm Bột
38 10/12/20 SG/20E-0035220 Sữa Béo ( Instant Milk Powder kg
1,200 76,727 101,279,640
Fat Filled Spray Dried)
Nguyên liệu thực phẩm -
39 17/12/20 SG/20E-0036194 Đường Malto dextrin
kg
2,000 18,800
39,480,000
(Maltodextrin DE 10-12)
Phụ gia thực phẩm - Bột Oxit
40 17/12/20 SG/20E-0036196
kg
30 46,000
1,518,000
Silic (Neosyl TS )
Nguyên liệu thực phẩm - Hỗn
1,000,0 41 17/12/20 SG/20E-0036197 hợp vi lượng (MEG - 3 (TM)
kg
10
11,000,000
00
'10' N - 3 INF Powder S/SD)
Bột Kem Không Sữa Vina
42 17/12/20 SG/20E-0036198
kg
2,000 36,363
79,998,600
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
43 17/12/20 SG/20E-0036198
kg
140 190,000
29,260,000
Protein Concentrate 80% )
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
44 17/12/20 SG/20E-0036198
kg
60 190,000
12,540,000
Protein Concentrate 80% )
Nguyên liệu thực phẩm
45 17/12/20 SG/20E-0036198 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
100 190,000
20,900,000
Powder)
Nguyên liệu thực phẩm
46 17/12/20 SG/20E-0036198 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
400 190,000
83,600,000
Powder)
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
47 17/12/20 SG/20E-0036198 Powder Instantised, Fortified
kg
3,000 84,500 278,850,000
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm - Muối
48 17/12/20 SG/20E-0036198 của Choline ( Choline L (+)
kg
25 500,000
13,750,000
Bitartrate Conditioned )
Bột Kem Không Sữa Vina
49 21/12/20 SG/20E-0036606
kg
3,000 36,363 119,997,900
Creamer VC36 (021)
Nguyên liệu thực phẩm ( Whey
50 21/12/20 SG/20E-0036606
kg
180 190,000
37,620,000
Protein Concentrate 80% )
Nguyên liệu thực phẩm
51 21/12/20 SG/20E-0036606 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
80 190,000
16,720,000
Powder)
Nguyên liệu thực phẩm - Sữa
bột béo tan nhanh ( Whole Milk
52 21/12/20 SG/20E-0036606 Powder Instantised, Fortified
kg
6,225 84,500 578,613,750
with minerals and/or vitamins),
Product code: I28V
Nguyên liệu thực phẩm -
53 21/12/20 SG/20E-0036607 Đường Malto dextrin
kg
1,800 18,800
35,532,000
(Maltodextrin DE 10-12)
Nguyên liệu thực phẩm
54 23/12/20 SG/20E-0036899 (Nutrivie MCT Vegetable Fat
kg
60 190,000
12,540,000
Powder)
Tổng cộng (VND)
4,102,083,328
Từ ngày 1/10/2020 đến nay, Công ty D đã thanh toán cho Công ty A số tiền 4.169.920.250 VND. Còn lại các hóa đơn chưa thanh toán có tiền vốn và tiền lãi do chậm thanh toán tạm tính đến ngày 30/4/2021 như sau:
Lãi suất nợ
Ngày hóa Ngày đến
Số tiền (bao gồm
Số ngày STT
Số hóa đơn
vay quá
đơn
hạn
VAT)
trễ hạn
hạn (13.5%)
1
05/12/20 19/01/21 SG/20E-0034549
36,606,459
101
1,367,477
2
05/12/20 19/01/21 SG/20E-0034550
708,957,480
101
26,483,932
3
10/12/20 24/01/21 SG/20E-0035220
101,279,640
96
3,596,121
4
17/12/20 31/01/21 SG/20E-0036194
39,480,000
89
1,299,595
5
17/12/20 31/01/21 SG/20E-0036196
1,518,000
89
49,969
6
17/12/20 31/01/21 SG/20E-0036197
11,000,000
89
362,096
7
17/12/20 31/01/21 SG/20E-0036198
518,898,600
89
17,081,005
8
21/12/20 04/02/21 SG/20E-0036606
752,951,650
85
23,671,562
9
21/12/20 04/02/21 SG/20E-0036607
35,532,000
85
1,117,068
10
23/12/20 06/02/21 SG/20E-0036899
12,540,000
83
384,961
Tổng (VND)
2,218,763,829
75,413,785
Công ty chúng tôi yêu cầu Tòa án nhân dân Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh giải quyết, buộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D phải trả cho Công ty Cổ phần Hóa chất A số tiền vốn mua hàng chưa trả là: 2,218,763,829 đồng và tiền lãi suất do chậm thanh toán tạm tính đến ngày 30/4/2021 là 75,413,785 đồng, Tổng cộng: 2,294,177,614 đồng (hai tỷ, hai trăm chín mươi bốn triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm mười bốn đồng).
Tại phiên tòa, Công ty A rút yêu cầu buộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D phải trả tiền lãi do chậm thanh toán, chỉ yêu cầu Tòa án buộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng D phải trả số tiền vốn mua hàng chưa trả là: 2,218,763,829 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định. Tuy nhiên, Tòa án cần khắc phục thời hạn chuẩn bị xét xử theo đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa xác định việc Công ty D và Công ty A có thỏa thuận về việc mua bán hàng hóa, Công ty D không trả tiền cho Công ty A theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Công ty A về việc yêu cầu Tòa án buộc Công ty D trả nợ gốc là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn. Đối với việc rút yêu cầu tính lãi do chậm thanh toán đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ đơn khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận được quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Công ty D có địa chỉ trụ sở tại số 109 Tỉnh lộ C, Ấp 5, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Công ty D và người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Kim O đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
Căn cứ vào Hợp đồng nguyên tắc số HCM.20.127/HDNT/A-10-00244-00 ngày 25/11/2019 và các hóa đơn
Các đương sự cùng xác nhận Ngân hàng A đã cấp tín dụng cho Công ty D và Công ty H đúng như trình bày của đại diện phía nguyên đơn. Tính đến hết ngày 19/01/2021, Công ty D xác nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền tổng cộng là: 91.699.751.773 (chín mươi mốt tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi ba) đồng. Công ty H xác nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền tổng cộng là: 1.219.103.568 (một tỷ hai trăm mười chín triệu một trăm lẻ ba nghìn năm trăm sáu mươi tám) đồng. Đồng thời, Công ty D; Công ty H xác nhận có ký với Ngân hàng các hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản nợ vay nợ theo như tài liệu, chứng cứ mà đại diện của nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án, được trình bày tại phiên tòa. Đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử xét các hợp đồng cấp tín dụng giữa Ngân hàng A với Công ty D; Công ty H có nội dung và hình thức phù hợp với Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; phù hợp quy định tại Điều 23 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, nên có hiệu lực thi hành. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty D; Công ty H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm Điều 3 của Hợp đồng cấp tín dụng. Do đó, Ngân hàng A đã chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn đối với các khoản nợ gốc theo Điều 6 của Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung của Ngân hàng A là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 80 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Về lãi, lãi suất, lãi do chậm trả, phạt vi phạm do chậm trả lãi: Ngân hàng A yêu cầu Công ty D phải trả lãi trên nợ gốc trong hạn với lãi suất trong hạn, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng cấp tín dụng số CUC.DN.363.290716 ngày 04/8/2016; số CUC.DN.297.200618 ngày 30/6/2018; số CUC.DN.364.290716 ngày 04/8/2016; số CUC.DN.396.130719 ngày 16/7/2019; số CUC.DN.445.130719 ngày 16/8/2019 và các khế ước nhận nợ được đánh số (1), (2), (3) tại phần trình bày của nguyên đơn nêu trong phần nhận thấy. Yêu cầu Công ty H phải trả lãi trong hạn, lãi quá hạn theo thoả thuận trong hợp đồng cấp tín dụng số CUC.DN.112.080116 ngày 12/01/2016 và Khế ước nhận nợ số 209777599 ngày 13/01/2016. Đồng thời, Ngân hàng A yêu cầu được tính tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo cho đến khi Công ty D; Công ty H trả hết số tiền nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo các Hợp đồng cấp tín dụng và các khế ước nhận nợ. Hội đồng xét xử xét thấy, mức lãi suất hai bên thỏa thuận tại khoản 2.2 Điều 2 trong các hợp đồng cấp tín dụng là hoàn toàn tự nguyện. Do Công ty D; Công ty H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng A theo đúng thời hạn thỏa thuận tại Điều 5 của Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung; Điều 3 của Hợp đồng cấp tín dụng và Điều 2 của các khế ước nhận nợ, nên phải chịu nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả là phù hợp với Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; phù hợp với hướng dẫn về xác định lãi suất trong Hợp đồng tín dụng tại thời điểm xét xử sở thẩm quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.
Như vậy, tính đến thời điểm ngày 14/01/2021, Công ty D phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tổng số nợ là 91.699.751.773 (chín mươi mốt tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi ba) đồng. Công ty H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tổng số nợ là 1.219.103.568 (một tỷ hai trăm mười chín triệu một trăm lẻ ba nghìn năm trăm sáu mươi tám) đồng.
Đối với ý kiến của bị đơn xin trả nợ theo phương án và xin xem xét giảm nợ lãi nhưng Ngân hàng không đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét theo quy định tại Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Đối với yêu cầu của Ngân hàng A buộc bà O; Công ty H chịu trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty D theo Chứng thư bảo lãnh ngày 23/9/2015, Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 05/8/2016 và 30/6/2018 của bà O; Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 29/4/2016, 05/8/2016 và 28/4/2017 của Công ty H. Buộc bà O; Công ty D có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty H theo Chứng thư bảo lãnh lập ngày 12/01/2016; Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 12/01/2016. Hội đồng xét xử xét thấy bà O; Công ty H; Công ty D lập chứng thư bảo lãnh, cam kết trả nợ là hoàn toàn tự nguyện. Xét về nội dung và bản chất của các văn bản này, trách nhiệm dân sự của bà O; Công ty H chỉ phát sinh trong trường hợp Công ty D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Trách nhiệm dân sự của Bà O; Công ty D chỉ phát sinh trong trường hợp Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A về việc buộc bà O và Công ty H chịu trách nhiệm liên đới cùng Công ty D; buộc bà O và Công ty D chịu trách nhiệm liên đới cùng Công ty H trả nợ cho ngân hàng theo quy định tại Điều 339, Điều 342 của Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, nghĩa vụ bảo lãnh theo các hợp đồng thế chấp, cầm cố, chứng thư bảo lãnh, giấy cam kết về việc trả nợ giữa Ngân hàng A với Công ty D, Công ty H, bà O là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, trong trường hợp Công ty D; Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế bảo đảm để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì bà Phạm Thị Kim O; Công ty D; Công ty H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi bảo lãnh tại: Chứng thư bảo lãnh do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 23/9/2015; Giấy cam kết về việc trả nợ do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 05/8/2016 và 28/4/2017; Giấy cam kết về việc trả nợ do Công ty H lập vào các ngày 29/4/2016, 05/8/2016, 28/4/2017 và ngày 30/6/2018; Chứng thư bảo lãnh do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 12/01/2016; Giấy cam kết về việc trả nợ do Công ty D lập vào ngày 12/01/2016 theo quy định tại Điều 229, Điều 342 của Bộ luật Dân sự.
Đối với hai hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty D với Công ty TNHH R và Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Xây dựng Sài Gòn A tự ý giao kết hợp đồng thuê mà không thông báo cho Ngân hàng A biết là vi phạm khoản 8 Điều 320 của Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, Ngân hàng A; Công ty D; Công ty TNHH R và Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Xây dựng Sài Gòn A không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với các hợp đồng này nên Hội đồng xét xử không xem xét theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp các bên trong hợp đồng có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 (mười triệu) đồng, Ngân hàng A đã tạm ứng theo Phiếu thu số 27 ngày 12/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự buộc Công ty D và Công ty H phải chịu.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch với phần yêu cầu bà O, Công ty D, Công ty H phải chịu trách nhiệm liên đới trả nợ cho Công ty D, Công ty H, không được Tòa án chấp nhận.
Công ty D; Công ty H phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 8 Điều 320, Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 340, Điều 342 của Bộ luật dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 91, Điều 95, khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
1.1. Buộc Công ty D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền nợ tổng cộng tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm (ngày 19/01/2021) là 91.699.751.773 (chín mươi mốt tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi ba) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/01/2021) cho đến khi thi hành án xong, Công ty D, Công ty H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cấp tín dụng và các khế ước nhận nợ.
1.2. Buộc Công ty H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền nợ tổng cộng tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm (ngày 19/01/2021) là 1.219.103.568 (một tỷ hai trăm mười chín triệu một trăm lẻ ba nghìn năm trăm sáu mươi tám) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/01/2021) cho đến khi thi hành án xong, Công ty H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng số CUC.DN.112.080116 ngày 12/01/2016 và Khế ước nhận nợ số 209777599 ngày 13/01/2016.
2. Trường hợp Công ty D; Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, bao gồm:
2.1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại thửa đất số 135, tờ bản đồ số 46 bộ địa chính xã B, huyện C (tài liệu năm 2001), địa chỉ: Ấp 5 Tỉnh lộ C, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty H.
2.2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 551, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty H.
2.3. Các động sản thuộc quyền sở hữu của Công ty D theo Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số CUC.BĐDN.182.181016 ngày 28/10/2016 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CUC.BĐDN.182.181016/SĐBS-01 ngày 17/4/2017; Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số CUC.BĐDN.342.140717 ngày 19/7/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CUC.BĐDN.342.140717/SĐBS-01 ngày 22/3/2018; Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số CUC.BĐDN.76.210817 ngày 22/8/2017.
2.4. Xe ô tô con, nhãn hiệu Mazda CX-5 2WD AT, màu trắng A2W, số khung: KN2KE57A6DC002476, số máy: PE30564344, biển số 51A-672.19 thuộc quyền sở hữu của Công ty D.
2.5. Trường hợp Công ty D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bà Phạm Thị Kim O; Công ty H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi bảo lãnh tại:
- Chứng thư bảo lãnh do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 23/9/2015.
- Giấy cam kết về việc trả nợ do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 05/8/2016 và ngày 28/4/2017.
- Giấy cam kết về việc trả nợ do Công ty H lập vào các ngày 29/4/2016, 05/8/2016, 28/4/2017 và ngày 30/6/2018
2.6. Trường hợp Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bà Phạm Thị Kim O; Công ty D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi bảo lãnh tại:
- Chứng thư bảo lãnh do bà Phạm Thị Kim O lập ngày 12/01/2016.
- Giấy cam kết về việc trả nợ do Công ty D lập vào ngày 12/01/2016.
3. Không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A về việc buộc bà O; Công ty H chịu trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty D theo Chứng thư bảo lãnh ngày 23/9/2015, Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 05/8/2016 và ngày 28/4/2017 của bà O; Giấy cam kết về việc trả nợ các ngày 29/4/2016, 05/8/2016, 28/4/2017 và 30/6/2018 của Công ty H.
Không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A về việc buộc bà O; Công ty D có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty H theo Chứng thư bảo lãnh lập ngày 12/01/2016 của bà O; Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 12/01/2016 của Công ty D.
4. Về chi tố tụng khác: Buộc Công ty D và Công ty H phải trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tổng cộng là 10.000.000 (mười triệu) đồng (mỗi công ty phải trả là 5.000.000 (năm triệu) đồng).
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
5.1. Công ty D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp kinh doanh thương mại là 199.699.752 (một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi hai) đồng.
5.2. Công ty H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp kinh doanh thương mại là 48.573.107 (bốn mươi tám triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn một trăm lẻ sáu) đồng.
5.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng cho yêu cầu buộc bà O; Công ty H chịu trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty D.
5.4. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng cho yêu cầu buộc bà O; Công ty H chịu trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ của Công ty H.
5.5. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 92.420.948 (chín mươi hai triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm bốn mươi tám) đồng theo Biên lai số AA/2018/0013815 và 21.169.000 (hai mươi mốt triệu một trăm sáu mươi chín nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0013816 cùng ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
6. Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7. Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Củ Chi (02); - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01); - TAND TP. Hồ Chí Minh (02); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Bùi Sơn Hà |