vanban.org

Bản án 01/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy N xử cho anh và chị Lê Thị Tố Ng được ly hôn.

Về con chung: Chưa có Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy N xử cho anh và chị Lê Thị Tố Ng được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 14.01.2022
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thuận

2. Ông Võ Văn Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Trang – là Thư ký Tòa án nhân dân Thành Phố Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Tây Ninh tham gia phiên toà:Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành Phố Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021, về việc “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy N, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 14/2, ấp Đ, xã M, thành phố N, tỉnh Tây Ninh, có mặt

- Bị đơn: Chị Lê Thị Tố Ng, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp C, xã M, thành phố N, tỉnh Tây Ninh, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 6 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Duy N trình bày:

Anh và chị Ng tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau vào năm 2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố N, tỉnh Tây Ninh. Sống hạnh phúc cho đến tháng 12 năm 2020 (al) thì mâu thuẫn. Do anh làm tài xế chạy xe lu, xe máy ủi xa nhà, chị Ng ghen thường xuyên tìm đến chỗ anh làm kêu anh về nhà, vợ chồng không thống nhất với nhau về tiền bạc, không có con chung, từ đó chị Nga thường xuyên gây gỗ với anh, vợ chồng không ai lo lắng cho ai. Tháng 12.2020 (al) anh bỏ về nhà mẹ ruột sống cho đến nay, chị Ng thường xuyên đến nhà mẹ anh kiếm chuyện gây gỗ với anh, mâu thuẫn càng nhiều. Nay anh thấy sống chung không hạnh phúc xin ly hôn.

Về con chung: Chưa có

Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Lê Thị Tố Ng trình bày:

Về quan hệ hôn nhân theo anh N trình bày là đúng, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12.2020 (al) thì anh N nghe lời người khác nói ra nói vào về việc sống chung với chị không có con, từ đó anh N không lo lắng cho gia đình đi sớm về muộn, vợ chồng không có gây gỗ, chị nghe nói anh N có con bên ngoài, nhưng sự thật chị đi tìm hiểu là không có, anh N thừa nhận có quen 01 người ở trên mạng tên T, chị T điện thoại cho anh N, chị và mẹ chồng chị nói chuyện với chị T và cảnh cáo, chị T hứa không qua lại với anh N nữa. Anh N bỏ về nhà mẹ ruột sống từ ngày 23.12.2020 (al). Nay anh N xin ly hôn chị xin đoàn tụ, vì chị đã kết hôn 01 lần có 02 người con và đã ly hôn nên nay chị không muốn ly hôn nữa; tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện VKSND thành phố N trình bày việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và HĐXX: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ một cách khách quan, cụ thể, rõ ràng, chuyển hồ sơ và các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát đúng thời gian quy định; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa các đương sự đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy N xử cho anh và chị Lê Thị Tố Ng được ly hôn; về con chung: chưa có;tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Duy N khởi kiện yêu cầu Ly hôn với chị Lê Thị Tố Ng. Xét thấy chị Ng cư trú tại ấp Giồng Cà, xã Bình Minh thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy N và chị Lê Thị Tố Ng chung sống với nhau vào năm 2013 có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Xét về mâu thuẫn thì thấy rằng: Anh N và chị Ng sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2020 (al) thì phát sinh mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc và anh chị sống chung không có con, từ đó vợ chồng gây gổ anh N bỏ về nhà mẹ ruột sống từ tháng 12 năm 2020 (al) cho đến nay. Anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn anh xin ly hôn, chị Ng có nguyện vọng xin đoàn tụ, nhưng từ sau ngày anh N nộp đơn xin ly hôn, quan hệ vợ chồng cũng không được cải thiện, anh chị vẫn không quan tâm hay chăm sóc gì cho nhau, xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh N và chị Ng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh N xử cho anh và chị Ng được ly hôn.

Về con chung: Chưa có

Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Duy N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy N xử cho anh và chị Lê Thị Tố Ng được ly hôn.

2. Về con chung: Chưa có

3. Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4.Về án phí: Anh Nguyễn Duy N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001567 ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành Phố N, tỉnh Tây Ninh. Anh N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Nơi nhận:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- THADS ThànhPhốTN;

- VKSND Thành phố TN;

- Các đương sự;

- UBND xã Bình Minh;

- Lưu HS,TA.

Nguyễn Thị Minh Bình

Hội thầm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Mai Trần Phúc Hoàng Đình Ngân

Nguyễn Thị Minh Bình ` HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hà- Nguyễn Thị Thu Ba

Nguyễn Thị Minh Bình

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ