- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị M và Thào A S"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A S.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật H n nhân v gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật H n nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2022/HNGĐ-ST. Ngày 26-5-2022. “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Lại Thị Lân;
2. Ông Lò Văn Quỳnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Quang Hưng- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái tham
gia phiên tòa: Bà Hà Thị Huế - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Giàng Thị M, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Yên Bái; “Có mặt”.
2. Bị đơn: Thào A S, sinh năm 1989.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Hiện đang chấp hành án tại Đội 32, Phân trại số 2, trạm giam H, huyện T, tỉnh Yên Bái; “Vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt”.
3. Ng ph ên dịch t ng M ng: Ông M a A L – Cán ộ Chi cục thi h nh án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái; “Có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy l i khai và tại phiên tòa chị Giàng Thị M trình bày nh sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị M và anh Thào A S đến với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, hai ên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán của người Mông, từ năm 2010; kh ng có đăng ký kết h n. Sau khi về chung sống v ch ng ở tại thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Yên Bái; chung sống đến năm 2015 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S nghi ngờ chị M ngoại tình, nên v ch ng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Năm 2017 anh Th o A S bị Tòa án nhân dân huyện T xử phát 07 năm 06 tháng t về tội mua án trái phép chất ma tuý. Hiện nay anh S đang chấp hành án tại trại giam H.
Nay chị M xác định tình cảm v ch ng đã hết, chị M đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Thào A S.
- Con chung: Tại iên ản ho giải ng y 25-3-2022 chị Giàng Thị M và anh Thào A S thống nhất giữa hai người có 03 con chung là Thào Anh P, sinh ngày 30-6-2011; Thào A N, sinh ngày 16-3-2014 và Thào A B, sinh ngày 10-8-2016. Chị M v anh S thoả thuận giao cho chị Giàng Thị M trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cả 03 con chung. Anh Thào A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m kh ng ai đư c cản trở.
Tại phiên to chị M đề nghị Hội đ ng xét xử c ng nhận sự thoả thuận của của chị v anh S về con chung.
- Tài sản chung và n chung: Chị Giàng Thị M và anh Thào A S thống nhất tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tạ biên bản lấy l i khai và b ên bản hoà g ả anh Thào A S trình bày:
- Quan hệ hôn nhân: Giữa anh v chị M về chung sống với nhau từ năm 2010; kh ng có đăng ký kết h n. Anh v chị M chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì anh bị Tòa án nhân dân huyện T xử phát 07 năm 06 tháng t về tội mua án trái phép chất ma tuý. Anh S xác định tình cảm v ch ng vẫn con, nên chị M xin ly h n anh kh ng nhất tr .
- Con chung: Tại iên ản ho giải v theo đơn xin xét xử vắng mặt anh S nhất tr giao cả a con chung cho chị M nu i dưỡng.
- Tài sản chung và n chung: Anh Thào A S v chị Giàng Thị M thống nhất tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu phát biểu quan đ ểm:
Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa v các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án đã chấp h nh đúng quy định pháp luật tố tụng.
- Điều luật áp dụng: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQUH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A S.
- Con chung: Giao cho chị Giàng Thị M trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục 03 con chung là Thào Anh P, sinh ngày 30-6-2011; Thào A N, sinh ngày 16-3-2014 và Thào A B, sinh ngày 10-8-2016. Anh Thào A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung và n chung: Chị Giàng Thị M và anh Thào A S tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Buộc chị Gi ng Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Tố tụng: Chị Giàng Thị M khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn là quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên tòa vắng mặt anh Thào A S, có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn l anh Thào A S.
Quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị M và anh Thào A S chung sống với nhau như v ch ng từ năm 2010, kh ng có đăng ký kết hôn; việc chung sống đư c thể hiện tại sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và lời khai của hai người. Quá trình chung sống chị M và anh S phát sinh mâu thuẫn, chị M có đơn khởi kiện yêu cầu đư c ly hôn anh S, anh S không nhất trí. Do chị M và anh S kh ng có đăng ký kết hôn, Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình để tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A S.
Con chung: Thoả thuận của chị Giàng Thị M và anh Thào A S về con chung l ho n to n tự nguyện, kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội, nên cần đư c c ng nhận. Cụ thể: Giao cho chị Giàng Thị M trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục 03 con chung là Thào Anh P, sinh ngày 30-6-2011; Thào A N, sinh ngày 16-3-2014 và Thào A B, sinh ngày 10-8-2016. Anh Thào A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Th o A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m kh ng ai đư c cản trở.
Tài sản chung và n chung: Chị Giàng Thị M và anh Thào A S chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Án phí: Chị Giàng Thị M phải chị án ph dân sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
7 kiến phát iểu của Kiểm sát viên tại phiên to l có căn cứ, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 262; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật H n nhân v gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQUH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A S.
2. Con chung: C ng nhận sự thoả thuận của Chị Gi ng Thị M v anh Th o A S như sau: Giao cho chị Giàng Thị M trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục 03 con chung là Thào A P, sinh ngày 30-6-2011; Thào A N, sinh ngày 16-3-2014 và Thào A B, sinh ngày 10-8-2016. Anh Thào A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Th o A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m kh ng ai đư c cản trở.
3. Án phí: Chị Giàng Thị M phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo Biên lai thu số: AA/2021/0000608, ngày 11-02-2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Trạm Tấu; chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Thào A S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án đư c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trạm Tấu; - Chi cục THADS huyện Trạm Tấu; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu: Hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Xuân |