vanban.org

Bản án 01/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thiện D đối với anh Đặng Công H. Cho chị Hồ Thiện D ly hôn đối với anh Đặng Công H.

Về con chung: Giao con chung Đặng Chí T cho chị Hồ Thiện D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Hồ Thiện D không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Hồ Thiện D trình bày không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thiện D đối với anh Đặng Công H. Cho chị Hồ Thiện D ly hôn đối với anh Đặng Công H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 04-01-2022
Về việc:“Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tống Đức Hưởng.

2. Ông Đinh Hữu Cải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thân Thị Trang Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường, Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 418/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2021/QĐXX-ST ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thiện D, sinh năm 1997 – có mặt;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Tân Hòa Thuận, xã Tân Hội, Thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Nơi tạm trú: Tổ A, ấp Đông T, xã Tân Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Đặng Công H, sinh năm 1989 – vắng mặt;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 2, xã Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp; Nơi tạm trú: Tổ A, ấp Đông T, xã Tân Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hồ Thiện D và qua lời trình bày trong quá trình giải quyết nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh chị tìm hiểu, chung sống vợ chồng năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình chung sống từ khi cưới nhau, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau và gia đình không thể hàn gắn. Tháng 06-2021, chị D gởi Đơn khởi kiện đến tòa án.

Về con chung: Anh chị có 01 (Một) con chung là Đặng Chí T, sinh ngày 27-9-2016 hiện chị D đang nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị D cam kết chịu trách nhiệm lời trình bày của mình về thời gian chung sống, mâu thuẫn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng.

Nay chị Hồ Thiện D xin ly hôn với anh Đặng Công H, yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

* Đối với bị đơn anh Đặng Công H:

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng đối với anh Đặng Công H theo quy định tố tụng dân sự nhưng anh H không đến Tòa án cung cấp chứng cứ, lời trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử, các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 147, 233 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hồ Thiện D đối với anh Đặng Công H. Cho chị Hồ Thiện D ly hôn đối với anh Đặng Công H.

Về con chung: Anh chị có 01 (Một) con chung là Đặng Chí T, sinh ngày 27-9-2016. Giao con chung Đặng Chí T cho chị Hồ Thiện D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Hồ Thiện D không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Tòa án không xem xét.

Về án phí: Chị Hồ Thiện D phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đặng Công H vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt.

Về quan hệ hôn nhân: Xét tình cảm vợ chồng của chị Hồ Thiện D với anh Đặng Công H qua tài liệu chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết và qua việc cung cấp thông tin của người làm chứng được chính quyền địa phương xác nhận thể hiện tình cảm giữa chĩ D, anh Hiếu đã có mâu thuẫn, anh chị bất đồng ý kiến, ly thân thời gian dài, anh chị không còn thương yêu quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Xét thấy, việc đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đề nghị cho chị Hồ Thiện D với anh Đặng Công H ly hôn là phù hợp nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thiện D đối với anh Đặng Công H.

Về con chung: Giao con chung Đặng Chí T cho chị Hồ Thiện D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Hồ Thiện D không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Hồ Thiện D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị Hồ Thiện D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Hồ Thiện D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 233 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thiện D đối với anh Đặng Công H. Cho chị Hồ Thiện D ly hôn đối với anh Đặng Công H.

2. Về con chung: Giao con chung Đặng Chí T cho chị Hồ Thiện D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Hồ Thiện D không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thiện D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Hồ Thiện D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Hồ Thiện D phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002143 ngày 22-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị Hồ Thiện D đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Về kháng cáo: Các đương sự có mặt làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ