vanban.org

Bản án 01/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Ng c G.

Về hôn nhân: xử cho ch Nguyễn Th Ng c G được ly hôn với anh Lê Văn T. Về con chung: giao cháu Lê Th Thảo S, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2009 cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S thành niên. Ch Nguyễn Th Ng c G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngoc G yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Ng c G.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 17-01-2022.
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Ngộ.

Ông Lê Văn Linh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2021 “Về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Ng c G, sinh năm: 1986 “vắng mặt, có đơn đề ngh xét xử vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp N, xã V, huy n H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1981 “vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp Đ, xã Đ, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 26 tháng 4 năm 2021, nguyên đơn là ch Nguyễn Th Ng c G trình bày:

- Về hôn nhân: ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T tự nguy n kết hôn với nhau vào ngày 10/5/2008 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Sau khi kết hôn ch G và anh T chung sống hạnh phúc, đến tháng 12 năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch G và anh T sống ly thân từ tháng 12 năm 2012 cho đến nay. Ch G yêu cầu được ly hôn với anh T.

- Về con chung: trong thời gian chung sống ch G và anh T có 01 người con chung tên Lê Th Thảo S, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2009. Hi n nay cháu S đang sống chung với anh T. Ch G thống nhất cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu S, ch G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống ch G và anh T không có tài sản chung và nợ chung, nên ch G không yêu cầu giải quyết.

Tại đơn đề ngh xét xử vắng mặt ch Nguyễn Th Ng c G vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* B đơn là anh Lê Văn T đã nhận được Thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, nên anh T đã biết được yêu cầu khởi ki n của ch G, nhưng anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch G.

Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời tri u tập anh Lê Văn T tham gia phiên h p hai lần hợp l , nhưng anh T vắng mặt không có lý do và anh T cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Nguyễn Th Ng c G. Về hôn nhân: xử cho ch G được ly hôn với anh T; về con chung: giao cháu Lê Th Thảo S cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S thành niên, do anh T không yêu cầu ch G cấp dưỡng nuôi con, nên ch G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch G và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Theo đơn khởi ki n ngày 26 tháng 4 năm 2021 của ch Nguyễn Th Ng c G thì ch G khởi ki n yêu cầu được ly hôn với anh Lê Văn T. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ch Nguyễn Th Ng c G là nguyên đơn trong vụ án, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ch G.

Anh Lê Văn T là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

Về quan h hôn nhân: ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T tự nguy n kết hôn khi đã đủ tu i kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, ch G và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n C, tỉnh Sóc Trăng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch G và anh T là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì ch G và anh T chung sống hạnh phúc, đến tháng 12 năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên ch G và anh T sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch G và anh T không cùng nhau khắc phục, tìm bi n pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2012. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch G và anh T không gặp nhau để bàn bạc về vi c hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm tr ng. Ch G yêu cầu được ly hôn; anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch G.

Xét thấy: hi n nay hôn nhân của ch G và anh T đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ch G yêu cầu được ly hôn với anh T là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho ch G được ly hôn với anh T.

Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T có 01 người con chung tên Lê Th Thảo S, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2009; từ khi ch G và anh T sống ly thân cho đến nay anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu S; ch G thống nhất cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu S cho đến khi cháu S thành niên, ch G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; nguy n v ng của cháu S cũng muốn được tiếp tục sống chung với anh T; anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch G.

Xét thấy: từ khi ch G và anh T sống ly thân cho đến nay anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu S, hi n nay cháu S đang có cuộc sống n đ nh, được đi h c đúng độ tu i; nguy n v ng của cháu S cũng muốn được tiếp tục sống chung với anh T; vi c ch G thống nhất cho anh T tiếp tục nuôi cháu S là phù hợp với nguy n v ng của cháu S và đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu S, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu S cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S thành niên. Do anh T không yêu cầu ch G cấp dưỡng nuôi con, nên ch G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho ch G, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T không có tài sản chung, ch G và anh T không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T không có nợ chung, ch G và anh T không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Nguyễn Th Ng c G. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Nguyễn Th Ng c G phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch G được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007133 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch G đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Lê Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Ng c G.

1. Về hôn nhân: xử cho ch Nguyễn Th Ng c G được ly hôn với anh Lê Văn T.

2. Về con chung: giao cháu Lê Th Thảo S, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2009 cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S thành niên. Ch Nguyễn Th Ng c G không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho ch G, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Nguyễn Th Ng c G và anh Lê Văn T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Nguyễn Th Ng c G phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch G được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007133 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch G đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Lê Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Nguyễn Th Ng c G và b đơn anh Lê Văn T không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ