vanban.org

Bản án 01/2022/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Nh.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Anh Ph phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Do Thi Nh - Do Duc Ph"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LU
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/DS-ST
Ngày: 30/6/2022
V/v: tranh chấp quyền sở
hữu tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Kim Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Thọ.

2. Ông Nguyễn Văn Khuyến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoa Lư xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Nh, sinh năm 1960. Trú tại: Thôn X, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Đức Ph, sinh năm 1991. Trú tại: thôn X, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/02/2021, các lời khai của nguyên đơn trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, nguyên đơn, chị Đỗ Thị Nh trình bày:

Ngày 27/5/2013 âm lịch tức ngày 4/7/2013 dương lịch, anh Đỗ Đức Ph có vay của chị số tiền là 60 triệu đồng, lãi 4%/tháng, thời hạn vay là 01 năm. Việc vay tiền có viết giấy (chị đã nộp cho tòa án). Chị là người viết giấy cho anh Ph vay tiền. Khi viết xong chữ “người vay ký” thì chị nhớ ra anh Ph trước đó còn nợ chị 405.000 đồng nên chị đã viết thêm “còn nợ 405.000 đ (bốn trăm linh năm nghìn đồng)” và chữ “người vay ký tên” sau đó đưa giấy cho anh Ph ký. Anh Ph đã ký và ghi rõ họ và tên của mình trong giấy vay tiền. Anh Ph cũng ghi bên dưới dòng chữ viết họ và tên của anh Ph là “Hẹn 2 tháng dả lãi 1 lần còn tiền hẹn gốc 4 tháng dả 20.000.000đ”. Tuy nhiên, cho đến nay, anh Ph chưa trả cho chị một đồng nào mặc dù chị đã đòi nhiều lần. Trước đây, chị đã yêu cầu tòa án nhân dân huyện Hoa Lư buộc anh Ph phải trả cho chị cả số tiền gốc và lãi theo mức lãi suất là 1%/tháng nhưng anh Ph có ý kiến đã hết thời hiệu khởi kiện. Tại bản án số 03/2021/DS-ST ngày 27/9/2021, Tòa án nhân dân huyện Hoa Lư đã đình chỉ yêu cầu khởi kiện này của chị do hết thời hiệu khởi kiện. Đến nay, chị xác định số tiền gốc 60 triệu cho anh Ph vay là tài sản thuộc sở hữu của chị, yêu cầu tòa án buộc anh Ph phải trả cho chị số tiền 60 triệu đồng.

Bị đơn - anh Đỗ Đức Ph: Quá trình chuẩn bị xét xử không đến tòa án để làm việc, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa, vắng mặt anh Đỗ Đức Ph không có lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngoài lời khai, chị Nh đã nộp cho tòa án văn bản về việc vay nợ trong đó ghi rõ nội dung như chị Nh đã trình bày. Anh Ph đã được tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của chị Nh nhưng không có ý kiến gì. Anh Ph cũng không đến tòa án để làm việc mặc dù đã được triệu tập nhiều lần. Như vậy, anh Ph không phản đối những tình tiết và tài liệu do chị Nh đưa ra nên cần xác định lời khai của chị Nh và giấy vay tiền do chị Nh cung cấp là có căn cứ. Chị Nh yêu cầu anh Ph trả lại số tiền gốc đã vay là 60 triệu đồng là đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình, không thuộc trường hợp áp dụng thời hiệu khởi kiện nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nh. Ngoài ra, cần buộc anh Ph phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của chị Nh được chấp nhận nên anh Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 357, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của BLTTDS; khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Nh. Buộc anh Ph phải trả cho chị Đỗ Thị Nh số tiền gốc vay là 60 triệu đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí: Anh Ph phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đ (ba triệu đồng).

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ