vanban.org

Bản án 01/2022/DS-ST — Dân sự

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 14/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.

Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, uộc ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y phải trả cho ông Châu Ngọc H và bà Hu nh Thị Tuyết S số tiền nợ tiền mua tôm còn lại là 1.234.000.000 đồng và tiền l i chậm trả 157.677.000 đồng, t ng cộng là 1.391.677.000 đồng (bằng chữ: Một tỉ, ba trăm chín mươi mố…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Châu Ngọc H - Ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y - tranh chấp hợp đồng mua bán tôm"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/DS-ST
Ngày: 14/01/2022
“V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tôm”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Xuân Hoàng

2. Ông Đặng Ngọc Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Xuyến – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2021/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Châu Ngọc H - sinh năm: 1987; Nơi cư trú: T dân phố

TH, phư ng CT, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C mặt .

* Bị đơn: Ông Lê Văn L - sinh năm: 1991 và bà V Thị Lý Như Y - sinh năm: 1993; Nơi cư trú: T dân phố PH, phư ng CP, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hu nh Thị Tuyết Sương - sinh

năm: 1992; Nơi cư trú: T dân phố TH, phư ng CT, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, nguyên đơn trình bày:

Vợ chồng tôi là Châu Ngọc H, Hu nh Thị Tuyết S và vợ chồng ông Lê Văn L, bà V Thị Lý Như Y là à con, cũng là ạn hàng mua án tôm. T ngày 24/7/2020 đến ngày 05/8/2020, ông L, bà Y c mua của chúng tôi một số lượng tôm trị giá 1.284.000.000 đồng, sau này đ thanh toán cho chúng tôi được 50.000.000 đồng, còn nợ lại 1.234.000.000 đồng. Sau đ vợ chồng ông L, bà Y cố tình trốn tránh, chúng tôi đ gọi đi n, t i nhà đòi nợ nhiều l n nhưng ông L, bà Y không trả.

Nay tôi yêu c u Tòa án uộc ông Lê Văn L, à V Thị Lý Như Y phải trả một l n cho vợ chồng tôi số tiền gốc là 1.234.000.000 đồng và số tiền l i t nh theo m c 1 /tháng trên số tiền gốc kể t ngày 05/10/2020 cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.

Tại phiên tòa, nguyên đơn điều chỉnh yêu c u t nh l i suất theo m c 10 /năm t nh t ngày 05/10/2020 trên số tiền gốc còn nợ.

Bị đơn ông Lê Văn L trình bày: Tôi và vợ là V Thị Lý Như Y c ng mua tôm của vợ chồng ông Châu Ngọc H đúng như ông H đ trình ày. Tôi xác nhận hi n nay tôi còn nợ số tiền là 1.234.000.000 đồng tiền mua tôm, th i gian nợ kể t ngày 05/10/2020 cho đến nay. Do hi n nay tôi cũng đang gặp kh khăn, không c điều ki n trả nợ nên xin trả d n m i năm 100.000.000 đồng cho đến khi hết toàn ộ số nợ gốc. Còn đối v i tiền l i mà ông H yêu c u, tôi xin không trả l i, vì trả tiền gốc đ là quá khả năng tài ch nh của tôi rồi, không c khả năng trả tiền l i.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: Tôi là vợ của ông Châu Ngọc H. Tôi thống nhất v i l i khai và yêu c u của nguyên đơn. Tôi yêu c u Tòa án uộc ông Lê Văn L, bà V Thị Lý Như Y phải trả một l n cho chúng tôi số tiền gốc là 1.234.000.000 đồng và số tiền l i t nh theo m c 1 /tháng trên số tiền gốc kể t ngày 05/10/2020 cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm. Tại phiên tòa, à S thống nhất v i sự điều chỉnh l i suất theo m c 10 /năm t nh t ngày 05/10/2020 trên số tiền gốc còn nợ như nguyên đơn trình ày.

Bị đơn bà Võ Thị Lý Như Y vắng mặt, không thể hiện ý kiến

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, t khi thụ lý vụ án đến trư c khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đ thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn – bà Ývắng mặt không c lý do, vi phạm Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, uộc ị đơn trả lại số tiền mua tôm còn nợ cho nguyên đơn là 1.234.000.000 đồng và tiền l i theo l i suất 10%/năm t nh t ngày 05/10/2020 đến khi xét xử sơ thẩm. Về án ph : ị đơn chịu toàn ộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Tại phiên tòa, bị đơn bà V Thị Lý Như Y và ông Lê Văn L vắng mặt l n th 2 mặc d đ được tri u tập hợp l . Do vậy, Hội đồng xét xử căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối v i ị đơn.

[1.2] Nguyên đơn khởi ki n yêu c u ị đơn phải trả lại số tiền mua tôm còn nợ nên Hội đồng xét xử xác định quan h “Tranh chấp hợp đồng mua bán tôm” là c căn c .

[2] Về nội dung vụ án: Qua các l i khai và tài li u do nguyên đơn cung cấp được ị đơn ông Lê Văn Lập xác nhận thể hi n, ị đơn là ông Lê Văn L và à V Thị Lý Như Y c nhiều l n mua tôm của của vợ chồng ông H bà S trong th i gian t ngày 24/7/2020 đến ngày 05/8/2020 và còn nợ lại số tiền 1.234.000.000 đồng. Nay ị đơn vi phạm nghĩa vụ nên nguyên đơn yêu c u ị đơn trả toàn ộ khoản nợ còn lại là hoàn toàn ph hợp quy định tại khoản 2 Điều 440 Bộ luật dân sự 2015 nên chấp nhận. Đối v i số tiền l i theo yêu c u của nguyên đơn 10%/năm t nh t ngày 05/10/2020 là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 440 và Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, nên chấp nhận. Về yêu c u tiền l i, hội đồng xét xử xác định t nh l i t ngày 05/10/2020 đến ngày 14/01/2022 là 15 tháng 10 ngày. Theo đ số tiền l i được t nh toán như sau:

(1.234.000.000 đồng x 10 /năm:12 tháng x 15 tháng) 1.234.000.000 đồng x 1%/tháng:30 ngày x 10 ngày) = 154.250.000 đồng 3.427.000 đồng = 157.677.000 đồng.

T ng cộng, ị đơn phải trả cho nguyên đơn là: 1.234.000.000 đồng + 157.677.000 đồng = 1.391.677.000 đồng.

[3] Về án phí: Do yêu c u của nguyên đơn được chấp nhận, nên ị đơn phải chịu toàn ộ án ph là 53.750.000 đồng. Hoàn lại tiền tạm ng tạm ng án ph cho nguyên đơn theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng:

- Điều 430, Điều 440, Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 92, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, uộc ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y phải trả cho ông Châu Ngọc H và bà Hu nh Thị Tuyết S số tiền nợ tiền mua tôm còn lại là 1.234.000.000 đồng và tiền l i chậm trả 157.677.000 đồng, t ng cộng là 1.391.677.000 đồng (bằng chữ: Một tỉ, ba trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).

2. Án phí:

- Ông Lê Văn L và à V Thị Lý Như Y phải nộp án ph dân sự sơ thẩm là 53.750.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

- Hoàn lại cho ông Châu Ngọc H số tiền tạm ng án ph là 26.730.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ng án ph số AA/2021/0006587 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cam Ranh.

3. Quy định:

Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trư ng hợp pháp luật c quy định khác.

Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: đương sự c mặt được quyền kháng cáo ản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t nh t ngày họ nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ